• Thứ hai, 29 Tháng 5 năm 2017
  • Thứ hai, 29 Tháng 5 năm 2017

Tạp chí địa chất Số 340/1-2/2014


Tạp chí địa chất

Số 340/1-2/2014


 



Bài 1: 470 TRIỆU NĂM GABBRO - DIABAS VÙNG NÚI NƯA ĐỚI CẤU TRÚC SÔNG MÃ VÀ Ý NGHĨA KIẾN TẠO

PHẠM TRUNG HIẾU1, LA MAI SƠN 3, LÊ TIẾN DŨNG2, NGÔ XUÂN THÀNH2

1Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Nguyễn Văn Cừ, Phường 4, Quận 5, TP Hồ Chí Minh

2 Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội

3 Liên đoàn Bản đồ Địa chất Miền Bắc, Gia Lâm, Hà Nội

Tóm tắt: Zircon được tuyển từ các đá gabbro - diabas vùng Núi Nưa - Thanh Hóa, được xác định tuổi bằng phương pháp LA-ICP-MS U-Pb cho tuổi 470 triệu năm (Tr.n), tuổi này được coi là tuổi kết tinh của chúng. Các thành tạo gabbro-diabas xuyên cắt các đá siêu mafic phức hệ Núi Nưa, vì vậy có thể khẳng định tuổi kết tinh của các đá siêu mafic thuộc đới ophiolit Sông Mã phải cổ hơn 470 Tr.n (kỷ Ordovic). Công trình nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc hạn định tuổi thành tạo cho các đá siêu mafic Núi Nưa khu vực Sông Mã, một trong những nghiên cứu còn nhiều quan điểm khác nhau trong thời gian qua.  

Bài 2: NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG MÔ HÌNH TOÁN THỐNG KÊ ĐỂ ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ VÀ MỐI QUAN HỆ TƯƠNG QUAN GIỮA VÀNG VỚI CÁC THÀNH PHẦN CÓ ÍCH ĐI KÈM TRONG QUẶNG VÀNG GỐC KHU ĐĂK SA, HUYỆN PHƯỚC SƠN, TỈNH QUẢNG NAM

LÊ VĂN LƯỢNG1, TRƯƠNG XUÂN LUẬN2, NGUYỄN PHƯƠNG2

1 Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản Quốc gia, Số 6, Phạm Ngũ Lão, Hà Nội;
 2Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội.

Tóm tắt: Bài báo trình bày cơ sở lý thuyết và kết quả áp dụng phương pháp toán thống kê để đánh giá đặc điểm phân bố và mối quan hệ tương quan giữa vàng với các nguyên tố đi kèm (Ag, Pb và Zn) trong quặng vàng gốc khu Đăk Sa; từ đó đề xuất áp dụng cho các khu vực khác có điều kiện địa chất khoáng sản tương tự. Kết quả nghiên cứu cho thấy hàm lượng Au phân bố trong các thân quặng vàng gốc khu Đăk Sa có thể quy nạp về hàm phân bố loga chuẩn. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy vàng có quan hệ tương quan thuận với các nguyên tố đi kèm. Tuy nhiên, mối quan hệ giữa vàng với các nguyên tố đi kèm trong các thân quặng khác nhau cũng có sự khác nhau ít nhiều. Mối quan hệ này phù hợp với tổ hợp cộng sinh khoáng vật đi cùng với vàng đặc trưng cho từng khu vực nghiên cứu. 

Bài 3: PHÁT HIỆN MỚI VỀ QUẶNG HÓA ĐỒNG LIÊN QUAN ĐẾN KHỐI XÂM NHẬP TONALIT, TỤ KHOÁNG SUỐI THẦU, BÁT XÁT, LÀO CAI

TRẦN MỸ DŨNG1, ĐỖ CẢNH DƯƠNG2, LÊ THANH MẼ1, VŨ THỊ HIỀN1

1 Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội

2 Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Số 6, Phạm Ngũ Lão, Hà Nội

Tóm tắt : Tụ khoáng đồng Suối Thầu nằm ở phía đông bắc của á địa khu Phan Si Pan, quặng hóa đồng trong tụ khoáng liên quan chặt chẽ với thành tạo xâm nhập tonalit. Thành tạo này xuyên cắt các đá biến chất hệ tầng Sin Quyền, phần trung tâm khối magma phát triển hiện tượng biến đổi silicat kali hóa mạnh, rìa tiếp xúc và đá biến chất vây quanh bị biến đổi propylit hóa. Khoáng vật quặng nguyên sinh chủ yếu gồm chalcopyrit, pyrotin và pyrit phân bố trong đá ở dạng mạch, mạng mạch hoặc ổ nhỏ lấp đầy vi khe nứt. Đặc điểm địa chất, biến đổi đá vây quanh và quặng hóa tụ khoáng Suối Thầu cho thấy chúng đặc trưng cho kiểu mỏ đồng porphyr. Những đặc điểm về biến dạng của đá vây quanh chỉ ra rằng hoạt động magma và tạo khoáng tại tụ khoáng xảy ra trước hoạt động trượt bằng trái của đới trượt Ailao Shan - Sông Hồng trong Kainozoi. 

Bài 4: MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NGỌC HỌC CỦA SPINEL VÙNG LỤC YÊN, YÊN BÁI

PHẠM VĂN LONG1, VINCENT PARDIEU2, GASTON GIULIANI3, NGỤY TUYẾT NHUNG4, PHẠM THỊ THANH HIỀN5, PHẠM ĐỨC ANH1, NGUYỄN NGỌC KHÔI6, HOÀNG QUANG VINH7

1Trung tâm Nghiên cứu Kiểm định Đá quý và Vàng, 91 Đinh Tiên Hoàng, Hà Nội

2 Supervisor Field-Gemmology, GIA Laboratory Bangkok.

3 Université Paul Sabatier, GET, Toulouse and Université de Lorraine, CRPG,
UMR 7358 CNRS-UL, BP 20, 54501- Vandœuvre-lès-Nancy cedex, France

4 Trung tâm Ngọc học, Hội Đá quý Việt Nam

5Khoa Địa chất, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội

6Khoa Địa chất, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

7 Viện Địa chất, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Phố Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội

Tóm tắt: Khoáng vật spinel vùng Lục Yên (tỉnh Yên Bái) được phát hiện từ năm 1985 cùng với các thành tạo ruby và saphir trong sa khoáng. Spinel vùng Lục Yên có rất nhiều màu sắc khác nhau: đỏ, hồng, tím, xanh nước biển, xanh da trời,... Loại spinel có chất lượng ngọc cao dùng để làm hàng trang sức chủ yếu được khai thác trong sa khoáng, trong khi đó loại spinel trong đá gốc (đá hoa) thường có chất lượng ngọc thấp và chủ yếu dùng làm mẫu sưu tập. Màu sắc của spinel Lục Yên thay đổi tuỳ thuộc vào hàm lượng của các nguyên tố tạp chất gây màu. Sự có mặt của crôm (Cr2O3) tạo ra các tông màu đỏ và hồng. Sự kết hợp giữa Cr2O3 và FeO  tạo màu tím. Cobalt (CoO) tạo màu xanh lam. Sắt (Fe2O3) tạo ra tông màu nâu và ánh phớt nâu... Tổ hợp bao thể đã phát hiện bao gồm apatit, rutin, goethit, orthoclas, và các bao thể dạng tinh thể âm.

Bài 5: ĐẶC ĐIỂM KHOÁNG HÓA SERICIT VÙNG SƠN BÌNH, HUYỆN HƯƠNG SƠN, TỈNH HÀ TĨNH, MỐI LIÊN QUAN VỚI CÁC PHA MAGMA, KIẾN TẠO KHU VỰC

NGUYỄN THỊ THANH THẢO, NGÔ XUÂN THÀNH

Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội

 Tóm tắt: Tụ khoáng sericit Sơn Bình khu vực Hương Sơn (Hà Tĩnh) được nghiên cứu về đặc điểm địa chất, thạch học, hình thái khoáng vật cũng như tuổi hình thành. Kết quả nghiên cứu cho thấy sericit tập trung thành các đới có chiều dày khoáng 5-10 m, phát triển theo phương của các đứt gãy TB-ĐN, tổng chiều dày của tụ khoáng lên tới 50-150 m. Tụ khoáng tạo thành các đới biến đổi từ nghèo sericit có độ hạt nhỏ đến đới giàu sericit có độ hạt lớn. Kết quả xác định tuổi K-Ar cho thấy các khoáng vật sericit được hình thành vào khoảng 130-110 Tr.n trước đây và chúng liên quan đến các pha magma kiến tạo thời kỳ Jura -Creta trong khu vực. Chính loạt magma muộn hình thành trong giai đoạn này đã làm biến đổi các đá cổ hơn của hệ tầng Đồng Trầu (tuổi Trias giữa) dọc theo các kênh dẫn là các đứt gãy có trước tạo nên đới giàu sericit. Tổ hợp khoáng vật trong các thân khoáng cho thấy khoáng hóa sericit xảy ra ở nhiệt độ khoảng 200-250oC, cá biệt có những nơi gần kênh dẫn nhiệt dịch tạo đới epidot hóa có nhiệt độ lên tới 250-270oC.

Bài 6: XÁC ĐỊNH VẬN TỐC DỊCH CHUYỂN TUYỆT ĐỐIVỎ TRÁI ĐẤT LÃNH THỔ VIỆT NAM TỪ SỐ LIỆU VI PHÂN ĐỊNH VỊ TOÀN CẦU (DGNSS)

BÙI THỊ HỒNG THẮM

 Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Thị trấn Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội

Tóm tắt: Dịch chuyển tuyệt đối vỏ Trái đất tại các trạm DGNSS/CORS đã được xác định thông qua việc xử lý số liệu các ca đo 24/24 giờ trong các năm 2010, 2011, 2012. Theo các véc tơ vận tốc, khu vực nghiên cứu có xu thế dịch chuyển theo hướng đông-đông nam (Móng Cái 32,0 mm/năm, Đà Nẵng 40,6 mm/năm, Phú Quốc 24,6 mm/năm và Trường Sa 24,5 mm/năm). Kết quả này phù hợp với các kết quả đã được công bố cả về hướng và độ lớn. Quá trình xử lý số liệu được thực hiện theo quy trình nghiêm ngặt, tọa độ và vận tốc dịch chuyển của các trạm đạt độ chính xác và tin cậy cao, góp phần phác họa bức tranh địa động lực hiện đại lãnh thổ Việt Nam ngày một hoàn thiện.

Bài 7: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP MẶT CẮT ĐIỆN TRỞ ĐẤT TRONG KHẢO SÁT NỀN MÓNG ĐẬP, LÒNG HỒ VÀ THÂN ĐẬP ĐẤT

NGUYỄN NHƯ TRUNG

Viện Địa chất và Địa vật lý Biển, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam,
18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

Tóm tắt: Khảo sát cấu trúc nền móng đập, rò rỉ lòng hồ và thân đập là yếu tố rất quan trọng quyết định đến chất lượng và độ an toàn của hồ chứa. Phương pháp mặt cắt điện trở đất (MCĐTĐ) là phương pháp thăm dò không làm thay đổi tính nguyên trạng của công trình xây dựng được sử dụng phổ biến trong khảo sát địa chất công trình. Bài báo trình bày các kết quả ứng dụng phương pháp MCĐTĐ trong khảo sát nền móng đập, lòng hồ và thân đập ở một số vùng khác nhau trên cả nước. Ba ví dụ cụ thể về việc sử dụng phương pháp MCĐTĐ để đánh giá cấu trúc địa chất nền móng của đập Tân Giang II-Ninh Thuận; tình trạng nứt nẻ, hang hốc có khả năng gây rò rỉ của lòng hồ Chiềng Cọ - Sơn La; hiện trạng rò rỉ thân đập và giám sát chất lượng xử lý rò rỉ của thân đập Khuân Cát- Lạng Sơn. Kết quả nghiên cứu đã khẳng định được tính hiệu quả của phương pháp trong giải quyết các nhiệm vụ khảo sát địa chất công trình tại các hồ chứa và giảm sát thân đập ở Việt Nam.

Bài 8: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CÁC KIM LOẠI ĐẤT HIẾM TRÊN THẾ GIỚI LƯƠNG QUANG KHANG, PHAN VIẾT SƠN

Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội

Tóm tắt: Đất hiếm là loại khoáng sản được nhiều nước trên thế giới xếp vào loại khoáng sản chiến lược, có giá trị đặc biệt không thể thay thế và đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong các ngành công nghệ cao. Do vậy, nhiều nước trên thế giới coi đất hiếm là vàng của thế kỷ XXI và cả thế kỷ XXII. Các nhà khoa học gọi đất hiếm là những nguyên tố của tương lai. Thị trường nguyên liệu khoáng đất hiếm là thị trường rất trẻ so với thị trường các nguyên liệu khoáng khác. Nó tăng trưởng mạnh mẽ vào cuối thế kỷ XX và thập niên đầu thế kỷ XXI. Đặc điểm của thị trường nguyên liệu khoáng đất hiếm là giá cả hàng hóa kim loại hoặc oxyt đất hiếm cùng khai thác trong mỏ rất khác nhau. Thực tiễn biến động thị trường đất hiếm trong hai thập kỷ qua (1990-2010) cho thấy việc khai thác mỏ đất hiếm có hiệu quả kinh tế hay không, không những phụ thuộc vào quy mô mỏ, điều kiện thuận lợi trong khai thác mà còn phụ thuộc rất lớn vào loại nguyên tố đất hiếm có trong mỏ, giá cả của chúng và nhu cầu theo thời gian.

Bài 9: TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN SỰ PHÁT SINH CÁC TAI BIẾN ĐỊA CHẤT NGOẠI SINH TẠI KHU VỰC BÌNH TRỊ THIÊN

ĐỖ QUANG THIÊN

Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế, 77 Nguyễn Huệ, TP. Huế

Tóm tắt: Để làm rõ tác động của biến đối khí hậu (BĐKH) đến sự phát sinh các tai biến địa chất ngoại sinh ở khu vực nghiên cứu (bao gồm các tỉnh ở khu vực miền Trung: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế), bài báo sẽ trình bày các nội dung sau:

- Xác nhận sự xuất hiện và cơ chế hình thành El-Nino, La-Nina cũng như các tai biến tự nhiên, đặc biệt là bão, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt, hạn hán.

- Làm sáng tỏ sự biến đổi bất thường các đặc trưng khí hậu chủ yếu do tác động của El-Nino, La-Nina như là các tiêu chí để nhận thức các hiện tượng này ở  khu vực nghiên cứu.

- Đề xuất chỉ số mưa tương đối () để vận dụng phân cấp và đánh giá ảnh hưởng của từng chế độ mưa đối với các tai biến địa chất ngoại sinh.

Bài 10: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BƯỚC ĐẦU VỀ KHẢ NĂNG SỬ DỤNG BÙN THẢI MỎ THAN BÌNH MINH VÀ KHE CHÀM TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI Ô NHIỄM KIM LOẠI NẶNG

DOÃN ĐÌNH HÙNG1, 2, NGUYỄN TRUNG MINH2, NGUYỄN THỊ THU1,
 CÙ SỸ THẮNG1, LÊ THỊ PHƯƠNG DUNG1

1Viện Địa chất, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 84 Phố Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội

2Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam,
18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

Tóm tắt: Trong bài báo này, tác giả trình bày một số kết quả nghiên cứu về địa hóa môi trường và khả năng sử dụng bùn thải mỏ than Bình Minh và Khe Chàm (ký hiệu là BT5 và BT8) trong việc xử lý nước thải ô nhiễm kim loại nặng. Thành phần (hoá học) chính của hai mẫu bùn thải mỏ than là Al2O3, Fe2O3 và SiO2, với tổng khối lượng chiếm tới 60-70%, trong đó Al2O3 là thành phần chính của các khoáng vật montmorilonit, illit và kaolinit, Fe2O3 là thành phần chính của goethit, đây là các khoáng vật có ích cho quá trình hấp phụ kim loại nặng. Khả năng hấp phụ Cu, Pb, Zn và Cd của các mẫu bùn thải mỏ than BT5 và BT8 khá tốt với tỷ lệ khối lượng mẫu bùn thải mỏ than trong 1l dung dịch là 10 g/l, đạt tới các giá trị lần lượt là (40,52 %, 97,52 %, 20,97 %, 18,54 %) và (98,18 %, 98,36 %, 50,89 %
và 63,6 %). Dung lượng hấp phụ Cu, Pb, Zn và Cd theo khảo sát đạt tới các giá trị lần lượt là (919,5 mg/kg, 31736 mg/kg, 211,4 mg/kg, 3929 mg/kg) và (6.593 mg/kg, 32.876 mg/kg, 665 mg/kg và 5.245 mg/kg). Từ các kết quả nghiên cứu trên cho thấy khả năng chế tạo vật liệu hấp
phụ trong xử lý nước thải ô nhiễm kim loại nặng từ bùn thải mỏ than là rất tốt.

 

 

Lock full review www.8betting.co.uk 888 Bookmaker

Bản quyền thuộc Tổng cục Địa Chất và Khoáng Sản Việt Nam.
Địa chỉ: Số 6 Phạm Ngũ Lão, Hà Nội. Tel: (84-4) 38260674. Fax: (84-4) 38254734. Email: webmaster@dgmv.gov.vn
Chịu trách nhiệm nội dung: Tổng Cục Trưởng Tổng cục Địa Chất và Khoáng Sản Việt Nam.

External links are provided for reference purposes. The World News II is not responsible for the content of external Internet sites.
Template Design © Joomla Templates | GavickPro. All rights reserved.