• Thứ sáu, 23 Tháng 6 năm 2017
  • Thứ sáu, 23 Tháng 6 năm 2017

7. Thủ tục Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản

(Thủ tục hành chính cấp Trung ương - Lĩnh vực địa chất, khoáng sản)

7. Thủ tục Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản

a. Trình tự thực hiện:

- Bước 1. Nộp hồ sơ

Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp chuyển nhượng giấy phép khai thác khoáng sản nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ (Văn phòng Tiếp nhận và Trả kết quả, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam).

- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ: không quá 02 ngày làm việc

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ. Trường hợp:

+ Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu tiếp nhận hồ sơ.

+ Hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

- Bước 3: Thẩm định hồ sơ

Văn phòng Tiếp nhận và Trả kết quả vào sổ tiếp nhận, trình hồ sơ tới Vụ Khoáng sản để thẩm định hồ sơ theo quy định, báo cáo Tổng Cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ.

- Bước 4. Trình hồ sơ, đề nghị cho phép chuyển nhượng

Căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam lập Tờ trình, trình hồ sơ đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định việc cho phép chuyển nhượng hoặc không cho phép chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản. 

- Bước 5. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Văn phòng Tiếp nhận và Trả kết quả trả kết quả (giấy phép).

b. Cách thức thực hiện:

- Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới Văn phòng Tiếp nhận và Trả kết quả - Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam. Địa chỉ số 06 phố Phạm Ngũ Lão, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

- Trả kết quả: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả (giấy phép) tại Văn phòng Tiếp nhận và Trả kết quả - Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.

c. Thành phần hồ sơ:

- Bản chính: Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản; Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, kèm theo bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng; Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm đề nghị chuyển nhượng; Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực:

+ Các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 2 Điều 55 Luật khoáng sản tính đến thời điểm chuyển nhượng của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng, bao gồm: Nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, lệ phí cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, thuế, phí và thực hiện các nghĩa vụ về tài chính khác theo quy định của pháp luật; Bảo đảm tiến độ xây dựng cơ bản mỏ và hoạt động khai thác xác định trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ; Đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép và thông báo cho Ủy ban nhân dân các cấp nơi có mỏ trước khi thực hiện; Thu thập, lưu giữ thông tin về kết quả thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản và khai thác khoáng sản (nếu có); Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.

d. Số lượng hồ sơ: 01(bộ).

đ. Thời hạn giải quyết:

Tối đa là 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ gồm:

- Thẩm định hồ sơ: không quá 35 ngày làm việc

- Trình hồ sơ, đề nghị gia hạn: không quá 02 ngày làm việc

- Cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép chuyển nhượng hoặc không cho phép chuyển nhượng: không quá 05 ngày làm việc

- Trả kết quả thủ tục hành chính: không quá 03 ngày làm việc

e. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

g. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

h. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác khoáng sản

i. Phí, lệ phí:

- Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng mà không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép;

- Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng, mức thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép;

- Giấy phép khai thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản làm nguyên liệu xi măng, đá ốp lát, nước khoáng, khoáng sản quý hiếm, khoáng sản đặc biệt và độc hại mà không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, mức thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép.

- Giấy phép khai thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản làm nguyên liệu xi măng, đá ốp lát, nước khoáng, khoáng sản quý hiếm, khoáng sản đặc biệt và độc hại mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, mức thu là 25.000.000 đồng/01 giấy phép

- Giấy phép khai thác các loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản trừ các loại khoáng sản làm nguyên liệu xi măng có hoặc không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, đá ốp lát, nước khoáng, khoáng sản quý hiếm, mức thu là 30.000.000 đồng/01 giấy phép;

- Giấy phép khai thác khoáng sản quí hiếm, mức thu là 40.000.000 đồng/01 giấy phép

- Giấy phép khai thác khoáng sản đặc biệt và độc hại, mức thu là 50.000.000 đồng/01 giấy phép

k. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :  

- Mẫu số 10: Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012).

- Mẫu số 28: Báo cáo định kỳ hoạt động khai thác khoáng sản (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012).

- Mẫu số 19, phụ lục số 2:  Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012).

- Mẫu số 16: Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012).

l. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 51 và khoản 2 Điều 53 Luật khoáng sản, bao gồm:

+ Có đăng ký kinh doanh ngành nghề khai thác khoáng sản bao gồm: Doanh nghiệp được thành lập theo Luật doanh nghiệp; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật hợp tác xã.

+ Có dự án đầu tư khai thác khoáng sản ở khu vực đã thăm dò, phê duyệt trữ lượng phù hợp với quy hoạch quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 10 của Luật khoáng sản. Dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có phương án sử dụng nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp khai thác tiên tiến phù hợp; đối với khoáng sản độc hại còn phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản;

+ Có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

+ Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản.

- Tính đến thời điểm chuyển nhượng, tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản đã hoàn thành công việc quy định tại khoản 1 Điều 66 và các nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều 55 Luật khoáng sản, bao gồm:

+ Đã hoàn thành công tác xây dựng cơ bản, đưa mỏ vào khai thác;

+ Nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, lệ phí cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, thuế, phí và thực hiện các nghĩa vụ về tài chính khác theo quy định của pháp luật;

+ Bảo đảm tiến độ xây dựng cơ bản mỏ và hoạt động khai thác xác định trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ;

+ Đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép và thông báo cho Ủy ban nhân dân các cấp nơi có mỏ trước khi thực hiện;

+ Khai thác tối đa khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm; bảo vệ tài nguyên khoáng sản; thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động và các biện pháp bảo vệ môi trường;

+ Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

+ Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;

- Khu vực được phép khai thác không có tranh chấp về quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động khoáng sản.

- Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng đã nộp đủ hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi Giấy phép khi thác khoáng sản còn hiệu lực ít nhất là 90 ngày.

m. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Khoáng sản 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010.

- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.

- Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo, văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.

- Thông tư số 129/2011/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.

Sự kiện nổi bật

Đơn vị trực thuộc

Video

You must have the Adobe Flash Player installed to view this player.

Đăng nhập

Tìm kiếm

Thống kê truy cập

007162012
Hôm nayHôm nay1941
Tháng nàyTháng này44373
Thành viên 0
Khách 52

Lock full review www.8betting.co.uk 888 Bookmaker

Bản quyền thuộc Tổng cục Địa Chất và Khoáng Sản Việt Nam.
Địa chỉ: Số 6 Phạm Ngũ Lão, Hà Nội. Tel: (84-4) 38260674. Fax: (84-4) 38254734. Email: webmaster@dgmv.gov.vn
Chịu trách nhiệm nội dung: Tổng Cục Trưởng Tổng cục Địa Chất và Khoáng Sản Việt Nam.

External links are provided for reference purposes. The World News II is not responsible for the content of external Internet sites.
Template Design © Joomla Templates | GavickPro. All rights reserved.