|
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
__________________________ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________ |
|
Số: QĐ/ĐCKS-VP |
Hà Nội, ngày tháng năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành “Quy chế làm việc của Cục Địa chất và Khoáng Sản Việt Nam”
CỤC TRƯỞNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
Căn cứ Quyết định số 1177/QĐ-BTNMT ngày 05/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
Căn cứ Quy chế làm việc của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 2092/QĐ-BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế làm việc của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam”.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày tháng năm 2009 và thay thế Quyết định số 585 QĐ/ĐCKS-VP ngày 19 tháng 11 năm 2004 của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam về việc ban hành Quy chế làm việc của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
Chánh Văn phòng Cục có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Cục, Chi cục trưởng Chi cục Khoáng sản khu vực, Trưởng các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Cục, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Cục chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận :
- Như Điều 3;
- Bộ TNMT (b/c);
- Lãnh đạo Cục (03);
- VP Đảng uỷ, Công đoàn cơ quan Cục,
Đoàn TNCSHCM CQ Cục;
- Lưu VP.
|
Q. CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Văn Thuấn |
|
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
QUY CHẾ LÀM VIỆC
CỦA CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-ĐCKS ngày tháng năm 2009 của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
2. Quy chế này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (sau đây gọi tắt là cán bộ, công chức) cơ quan, đơn vị thuộc Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam; các tổ chức, cá nhân trong quá trình quan hệ, làm việc với Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
Điều 2. Nguyên tắc làm việc
1. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam làm việc theo chế độ thủ trưởng. Mọi hoạt động của Cục đều phải tuân thủ theo quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của Cục. Cán bộ, công chức thuộc Cục phải xử lý và giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, thẩm quyền.
2. Mỗi việc chỉ giao cho một phòng, một đơn vị (sau đây gọi chung là đơn vị), một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Công việc được giao cho đơn vị nào thì Thủ trưởng đơn vị đó phải chịu trách nhiệm chính về công việc được giao.
3. Thực hiện đúng trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch, lịch làm việc và Quy chế làm việc, trừ trường hợp đột xuất hoặc có yêu cầu khác của cơ quan cấp trên.
4. Phát huy tối đa năng lực, sở trường của cán bộ, công chức, viên chức, đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
5. Bảo đảm dân chủ, rõ ràng, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động.
Chương II
TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI
GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Cục trưởng
1. Cục trưởng có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, điều hành Cục thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắt là Bộ) quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam (sau đây gọi tắt là Cục) và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
b) Chịu trách nhiệm cá nhân trước Bộ trưởng về toàn bộ công việc thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của mình, kể cả khi đã phân công hoặc uỷ nhiệm cho cấp phó; chỉ đạo toàn diện công tác của Cục; trực tiếp chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ mang tính chiến lược thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Cục.
c) Phân công cho các Phó Cục trưởng giải quyết một số công việc thuộc lĩnh vực Quản lý của Cục, căn cứ vào tình hình thực tế, để bảo đảm yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ của Cục, Cục trưởng quyết định phân công lại nhiệm vụ của các Phó Cục trưởng.
d) Phân cấp cho các đơn vị trực thuộc giải quyết một số công việc thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của Cục theo quy định của pháp luật; uỷ quyền cho Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Cục giải quyết các công việc cụ thể thuộc thẩm quyền của Cục trưởng theo quy định của pháp luật; chủ động phối hợp với các cơ quan khác để xử lý các vấn đề có liên quan đến trách nhiệm của Cục hoặc các vấn đề do Cục trưởng phân công.
đ) Chỉ đạo việc tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra hoạt động của các cơ quan chuyên ngành thuộc các Bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trong việc thực hiện pháp luật, nhiệm vụ đã được phân công, phân cấp thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Cục.
e) Ký các văn bản thuộc thẩm quyền (được quy định chi tiết tại khoản 1, Điều 24 của Quy chế này).
2. Phạm vi giải quyết công việc của Cục trưởng:
a) Những công việc thuộc thẩm quyền được quy định trong Quyết định của Bộ, trong các văn bản pháp luật có liên quan và những công việc quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Những công việc được Bộ trưởng giao hoặc uỷ quyền.
c) Trực tiếp giải quyết một số công việc tuy đã giao cho Phó Cục trưởng, nhưng do tính cấp bách, quan trọng, hoặc do Phó Cục trưởng đi công tác vắng; vấn đề có tính liên ngành đã được các Phó Cục trưởng phối hợp xử lý, nhưng còn có ý kiến khác nhau;
đ) Tham gia ý kiến với Bộ và cơ quan khác, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) để xử lý các vấn đề thuộc thẩm quyền của cơ quan đó, nhưng có liên quan đến chức năng, ngành, lĩnh vực mình quản lý.
g) Giải quyết những vấn đề đột xuất hoặc mới phát sinh, các sự cố nghiêm trọng như thiên tai, dịch bệnh, tai nạn mang tính khẩn cấp.
h) Giải quyết những vấn đề, lĩnh vực yếu kém thuộc phạm vi quản lý của Cục.
3. Những công việc cần đưa ra tập thể Lãnh đạo Cục (Cục trưởng, các Phó Cục trưởng) bàn trước khi Cục trưởng quyết định:
a) Chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; các chương trình, dự án trọng điểm của ngành, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm, hàng năm của Cục;
b) Chương trình công tác hàng năm của Cục; kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ và trình Bộ để trình Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ;
c) Kế hoạch của Cục triển khai các chủ trương, chính sách quan trọng của Đảng và Nhà nước, của Bộ và các văn bản quy phạm pháp luật quan trọng đã ban hành.
d) Phân bổ, điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước và quyết toán hàng năm của Cục; dự kiến phân bổ và điều chỉnh dự toán ngân sách Nhà nước cho các đơn vị;
đ) Công tác tổ chức bộ máy và nhân sự của Cục theo quy định.
e) Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch Nhà nước và kiểm điểm sự chỉ đạo điều hành của Cục hàng năm.
g) Những vấn đề về ký kết và tham gia các điều ước quốc tế, kế hoạch thực hiện các cam kết bảo đảm hội nhập quốc tế theo phân công của Bộ.
h) Những vấn đề khác được pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Cục trưởng mà Cục trưởng thấy cần thiết đưa ra tập thể Lãnh đạo Cục.
Trong trường hợp không có điều kiện tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Cục trưởng, Văn phòng Cục lấy ý kiến bằng văn bản của các Phó Cục trưởng, trình Cục trưởng. Sau khi đã có ý kiến, Cục trưởng là người quyết định cuối cùng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Cục trưởng
1. Trách nhiệm giải quyết công việc của Phó Cục trưởng:
a) Phó Cục trưởng được Cục trưởng phân công phụ trách một số lĩnh vực quản lý; được sử dụng quyền hạn của Cục trưởng và nhân danh Cục trưởng khi giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công; chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những quyết định của mình; những vấn đề quan trọng, nhạy cảm phải kịp thời báo cáo, xin ý kiến Cục trưởng trước khi quyết định.
b) Khi Cục trưởng điều chỉnh sự phân công công tác giữa các Phó Cục trưởng thì các Phó Cục trưởng phải bàn giao nội dung công việc, hồ sơ, tài liệu liên quan cho người được phân công và báo cáo Cục trưởng.
c) Phó Cục trưởng không giải quyết các công việc mà Cục trưởng không phân công hoặc uỷ nhiệm.
2. Phạm vi giải quyết công việc của Phó Cục trưởng:
a) Đối với lĩnh vực, công tác được phân công chỉ đạo, giải quyết:
- Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các nhiệm vụ kế hoạch và ngân sách nhà nước được giao, các Quyết định của Cục trưởng trong công tác được phân công phụ trách; xử lý theo thẩm quyền các vấn đề phát sinh trong lĩnh vực được phân công; phát hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung.
b) Chủ động giải quyết công việc theo thẩm quyền được Cục trưởng phân công. Khi có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Cục trưởng khác thì trực tiếp phối hợp với Phó Cục trưởng đó để giải quyết. Trường hợp cần có ý kiến của Cục trưởng hoặc giữa các Phó Cục trưởng còn có ý kiến khác nhau thì báo cáo Cục trưởng quyết định;
c) Đối với những vấn đề thuộc về chủ trương hoặc có tính nguyên tắc mà chưa có văn bản quy định hoặc những vấn đề nhạy cảm, việc ký kết thoả thuận quốc tế và những vấn đề quan trọng khác thì Phó Cục trưởng phải xin ý kiến của Cục trưởng trước khi quyết định;
d) Ký thay Cục trưởng các văn bản theo sự phân công của Cục trưởng (được quy định tại khoản 2, Điều 24 Quy chế này).
c) Đối với các đơn vị được phân công phụ trách:
- Chỉ đạo, kiểm tra và đôn đốc các đơn vị thuộc Cục thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Chỉ đạo xử lý những vấn đề phát sinh trong nội bộ các đơn vị được phân công phụ trách.
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục.
1. Chủ động tổ chức thực hiện công việc theo Quyết định của Cục quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị và các văn bản pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về kết quả thực hiện công việc được giao, kể cả khi đã phân công hoặc uỷ nhiệm cho cấp phó; thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của pháp luật và của Cục;
2. Giải quyết công việc theo đúng thẩm quyền. Những việc phát sinh vượt quá thẩm quyền phải kịp thời báo cáo Lãnh đạo Cục xin ý kiến chỉ đạo để giải quyết; không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của đơn vị mình cho đơn vị khác hoặc lên Lãnh đạo Cục; không giải quyết công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của đơn vị khác;
3. Chủ động phối hợp với Thủ trưởng đơn vị khác để xử lý những vấn đề có liên quan đến những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình và nhiệm vụ chung của Cục;
4. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng giao. Thủ trưởng đơn vị được Cục trưởng uỷ quyền thực hiện một số công việc thuộc thẩm quyền Cục trưởng theo quyết định riêng và phải chịu trách nhiệm cá nhân trước Cục trưởng và trước pháp luật về công việc được uỷ quyền đó;
5. Xây dựng và kiểm tra việc thực hiện Quy chế làm việc, nội quy cơ quan trong đơn vị mình; phân công công tác cho cấp phó và giao nhiệm vụ cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý;
6. Lãnh đạo đơn vị chấp hành các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; quy chế, nội quy của Cục; các chủ trương, chính sách của chính quyền địa phương nơi đóng trụ sở và nơi công tác;
7. Khi vắng mặt khỏi đơn vị, phải uỷ quyền cho cấp phó quản lý, điều hành đơn vị; nếu vắng mặt từ 02 ngày làm việc trở lên phải báo cáo Cục trưởng bằng văn bản và thông báo cho Chánh Văn phòng Cục. Người được uỷ quyền chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị và trước pháp luật về mọi hoạt động của đơn vị trong thời gian được uỷ quyền;
8. Khi cần thiết, Thủ trưởng đơn vị trực tiếp làm việc với Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng để xin ý kiến chỉ đạo về những vấn đề thuộc đơn vị mình, hoặc đề xuất với Cục trưởng, Phó Cục trưởng về công việc chung của Cục.
Điều 6. Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của cán bộ, công chức thuộc Cục
1. Chủ động nghiên cứu, tham mưu về lĩnh vực chuyên môn được phân công theo dõi, thực hiện các công việc được Thủ trưởng đơn vị hoặc Lãnh đạo Cục giao theo chức năng, nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị.
2. Chịu trách nhiệm cá nhân trước Thủ trưởng đơn vị, trước Lãnh đạo Cục về ý kiến đề xuất, tiến độ, chất lượng, hiệu quả của từng công việc được giao; tuân thủ các quy định về nội dung, hình thức, thể thức, trình tự, thủ tục và quy trình giải quyết công việc được phân công.
3. Thực hiện các quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; các quy định của Cục và đơn vị.
Điều 7. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo Cục với Thủ trưởng đơn vị
1. Cục trưởng, Phó Cục trưởng phụ trách lĩnh vực định kỳ hoặc đột xuất làm việc với Thủ trưởng các đơn vị hoặc với Lãnh đạo từng đơn vị để trực tiếp nghe báo cáo tình hình hoạt động, chỉ đạo việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị và của Cục.
2. Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm báo cáo đầy đủ, kịp thời với Lãnh đạo Cục về kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch công tác và kiến nghị các vấn đề cần giải quyết khi thực hiện các quy định tại Điều 5 Quy chế này.
Điều 8. Quan hệ giữa Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục
1. Theo sự phân công của Cục, Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm chủ trì, phối hợp thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ chung của Cục.
2. Khi được giao chủ trì giải quyết công việc có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị khác thì Thủ trưởng đơn vị chủ động trao đổi ý kiến với Thủ trưởng đơn vị đó. Thủ trưởng đơn vị được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời theo đúng yêu cầu của đơn vị chủ trì. Đối với những vấn đề mà vượt quá thẩm quyền giải quyết hoặc không đủ điều kiện thực hiện, Thủ trưởng đơn vị chủ trì phải báo cáo Lãnh đạo Cục xem xét, quyết định.
Điều 9. Các quan hệ công tác khác
1. Quan hệ giữa các đơn vị thuộc Cục với Bộ:
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, các đơn vị thuộc Cục chủ động liên hệ chặt chẽ với các đơn vị thuộc Bộ để thường xuyên trao đổi thông tin, phối hợp, rà soát việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, bảo đảm hoàn thành có chất lượng, đúng tiến độ các công việc được giao theo sự chỉ đạo, điều hành của Bộ.
2. Quan hệ giữa Lãnh đạo Cục với Đảng uỷ cơ quan Cục:
Tổ chức thực hiện đúng các quy định về sự phối hợp công tác giữa Đảng uỷ cơ quan Cục với Lãnh đạo Cục do Đảng uỷ cơ quan Cục xây dựng theo các quy định của Đảng và hướng dẫn của Đảng uỷ cơ quan Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Quan hệ giữa Lãnh đạo Cục với các tổ chức chính trị- xã hội (bao gồm Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ chí Minh, Hội Cựu Chiến binh) và Tổng hội Địa chất Việt Nam trong Cục:
a) Cục trưởng tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức hoạt động theo đúng điều lệ, tôn chỉ, mục đích, có hiệu quả, góp phần thực hiện nhiệm vụ chính trị của Cục; mời đại diện của tổ chức tham gia các hội đồng tư vấn, công việc có liên quan; lấy ý kiến trước khi quyết định các vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của đoàn viên, hội viên;
b) Sáu tháng một lần, Cục trưởng mời đại diện các tổ chức dự họp giao ban để thông báo về chương trình, kế hoạch công tác của Cục, biện pháp giải quyết những kiến nghị của đoàn viên, hội viên và lắng nghe ý kiến đóng góp của các tổ chức về hoạt động của Cục.
4. Quan hệ giữa Thủ trưởng đơn vị với cấp uỷ Đảng, các tổ chức chính trị- xã hội và công chức, viên chức, lao động trong đơn vị:
a) Thủ trưởng đơn vị tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị- xã hội hoạt động theo đúng điều lệ, tôn chỉ, mục đích; mời đại diện các tổ chức tham dự các công việc có liên quan; phối hợp với cấp uỷ Đảng và Ban Chấp hành các tổ chức tạo điều kiện làm việc, học tập nâng cao trình độ cho đảng viên, đoàn viên, hội viên; bảo đảm thực hiện Quy chế dân chủ, xây dựng nếp sống văn hoá và kỷ luật, kỷ cương hành chính trong hoạt động của đơn vị;
b) Công chức, viên chức, lao động trong đơn vị phải gương mẫu thực hiện tốt và chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị về kết quả công việc được giao; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về nhiệm vụ, trách nhiệm của người đảng viên, đoàn viên, hội viên và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA CỤC
Điều 10. Các loại chương trình công tác
1. Chương trình công tác định kỳ của Cục, bao gồm: Chương trình công tác năm, chương trình công tác quý và chương trình công tác tháng.
a) Yêu cầu về xây dựng chương trình công tác:
- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ chung và ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục, các đơn vị chủ động đề xuất những đề án, dự án, nhiệm vụ, công việc (sau đây gọi chung là đề án) để ghi trong chương trình công tác của Cục.
- Văn phòng Cục chủ trì, phối hợp với các đơn vị xây dựng chương trình công tác định kỳ theo hướng dẫn của Bộ và chỉ đạo của Lãnh đạo Cục.
b) Nội dung chương trình công tác:
- Đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác kỳ trước;
- Các nhiệm vụ và giải pháp lớn của chương trình công tác trong kỳ;
- Danh mục các đề án cần triển khai trong kỳ (xác định rõ nội dung chính, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, cấp trình và thời hạn trình).
2. Chương trình công tác tuần của Lãnh đạo Cục:
a) Căn cứ chương trình công tác tuần của lãnh đạo Bô, chương trình công tác tháng và sự chỉ đạo của Lãnh đạo Cục, các đơn vị đề xuất, Văn phòng Cục tổng hợp xây dựng chương trình công tác tuần, trình Lãnh đạo Cục duyệt và gửi các đơn vị vào Thứ Hai hàng tuần;
b) Khi có sự thay đổi chương trình công tác tuần, Văn phòng Cục có trách nhiệm thông báo cho các đơn vị, cá nhân có liên quan biết.
3. Chương trình công tác của các đơn vị thuộc Cục:
a) Căn cứ chương trình công tác của Cục và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, các đơn vị xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị và tổ chức thực hiện. Chương trình công tác hàng tuần của lãnh đạo đơn vị phải được đưa lên mạng tin học của Cục, gửi qua hộp thư điện tử cá nhân của Cục trưởng, Phó Cục trưởng phụ trách và Văn phòng Cục vào chiều Thứ Hai hàng tuần (qua địa chỉ thư điện tử vanphong@dgmv.gov.vn).
b) Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc, tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị hoàn thành chương trình, kế hoạch công tác. Trường hợp do những khó khăn chủ quan hoặc khách quan không hoàn thành được công việc theo tiến độ, kế hoạch đã định, phải kịp thời báo cáo Phó Cục trưởng phụ trách lĩnh vực và thông báo cho Văn phòng Cục biết để điều chỉnh chương trình chung và tìm giải pháp khắc phục.
Điều 11. Chuẩn bị đề án, dự án
1. Căn cứ Chương trình công tác của Cục, Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì đề án (sau đây gọi là Chủ đề án) lập kế hoạch chi tiết xây dựng đề án, trình Lãnh đạo Cục phê duyệt. Chủ đề án phải chịu trách nhiệm về nội dung đề án, phối hợp đơn vị liên quan để thực hiện đúng kế hoạch đã được phê duyệt; nếu muốn thay đổi nội dung đề án và thời hạn trình thì phải được sự đồng ý của lãnh đạo Cục.
2. Đối với đề án phức tạp, quan trọng có liên quan đến nhiều đơn vị, ngành, địa phương và phải xử lý trong một thời gian dài thì Cục trưởng có thể thành lập Tổ chức tư vấn cho Cục trưởng để giải quyết. Nhiệm vụ và quyền hạn, phương thức làm việc, thành phần và thời gian hoạt động của Tổ chức tư vấn được Cục trưởng quy định trong văn bản thành lập.
Điều 12. Quan hệ phối hợp trong chuẩn bị đề án
1. Chủ đề án mời Thủ trưởng các đơn vị liên quan để bàn việc chuẩn bị đề án hoặc đề nghị cử cán bộ tham gia chuẩn bị đề án. Đơn vị được mời có trách nhiệm cử người tham gia. Người được cử phải thường xuyên báo cáo và xin ý kiến Thủ trưởng đơn vị trong quá trình tham gia xây dựng đề án.
2. Sau khi đề án đã được chuẩn bị xong, chủ đề án phải lấy ý kiến chính thức của các đơn vị liên quan bằng các hình thức sau đây:
a) Tổ chức họp: Chủ đề án gửi trước giấy mời và tài liệu họp đến Thủ trưởng các đơn vị liên quan ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày họp. Chủ đề án chủ trì cuộc họp, giới thiệu nội dung đề án và thu thập ý kiến của các đơn vị liên quan để bổ sung hoàn chỉnh đề án. Những ý kiến thảo luận phải được ghi thành biên bản có chữ ký của chủ tọa và thư ký cuộc họp;
Đơn vị được mời họp phải cử đại diện có đủ thẩm quyền dự họp, phát biểu ý kiến của Thủ trưởng đơn vị (nếu có) và báo cáo đầy đủ kết luận cuộc họp cho Thủ trưởng đơn vị biết. Trường hợp đại diện đơn vị được mời vắng mặt có lý do chính đáng, chủ đề án gửi phần kết luận có liên quan cho đơn vị đó; trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được công văn hỏi ý kiến, Thủ trưởng đơn vị được hỏi phải trả lời bằng văn bản.
b) Gửi công văn lấy ý kiến: Chủ đề án gửi công văn kèm theo bản thảo cuối cùng và hồ sơ của đề án đến Thủ trưởng đơn vị có liên quan để lấy ý kiến. Thủ trưởng đơn vị được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời gian chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ. Văn bản góp ý kiến phải ghi rõ nhận xét chung, những điểm đồng ý, không đồng ý, những kiến nghị về việc sửa đổi, bổ sung đề án. Nếu đề án chưa rõ hoặc do vấn đề phức tạp cần có thêm thời gian nghiên cứu, đơn vị được hỏi ý kiến có quyền yêu cầu chủ đề án làm rõ hoặc cung cấp thêm các tài liệu có liên quan và thỏa thuận thời hạn trả lời nhưng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cần thiết.
c) Gửi công văn lấy ý kiến qua mạng tin học của Văn phòng Cục: về nội dung, thể thức và thời hạn thực hiện như điểm b khoản 2 Điều này.
Điều 13. Theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
1. Hàng tháng, quý, sáu tháng và năm, Thủ trưởng các đơn vị rà soát, đánh giá về kết quả thực hiện, những công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo, kiến nghị việc điều chỉnh, bổ sung chương trình công tác của đơn vị, gửi Văn phòng Cục để tổng hợp, báo cáo Cục trưởng.
2. Phó Cục trưởng được phân công phụ trách theo lĩnh vực có trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo các đơn vị triển khai thực hiện theo đúng kế hoạch được duyệt.
3. Văn phòng Cục có nhiệm vụ thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc chuẩn bị các đề án của các đơn vị; hàng tháng, quý, sáu tháng và cuối năm có báo cáo kết quả thực hiện chương trình công tác của Cục.
4. Kết quả thực hiện chương trình công tác phải được coi là một tiêu chí quan trọng để xem xét, đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ của mỗi đơn vị trong bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm.
Chương IV
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT
CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN
Điều 14. Cách thức giải quyết công việc của Lãnh đạo Cục
1. Cục trưởng, các Phó Cục trưởng xem xét, giải quyết công việc trên Phiếu trình giải quyết công việc hoặc trên mạng tin học của Cục.
2. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các đề án, dự án, báo cáo lớn thuộc chương trình công tác: Lãnh đạo Cục xem xét giải quyết trên cơ sở toàn bộ hồ sơ, nội dung trình, dự thảo văn bản của Thủ trưởng đơn vị chủ trì, ý kiến của cơ quan thẩm định, cơ quan liên quan.
Trường hợp cần thiết, Lãnh đạo Cục chỉ đạo trực tiếp hoặc xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan mà không cần thiết phải có Phiếu trình.
3. Cục trưởng, các Phó Cục trưởng có thể tổ chức họp, làm việc với lãnh đạo các tổ chức, cá nhân có liên quan để tham khảo ý kiến trước khi giải quyết những vấn đề quan trọng mà chưa xử lý ngay được bằng cách thức quy định tại khoản 1, 2 Điều này.
4. Các cách thức giải quyết khác theo quy định tại Quy chế này như đi công tác và xử lý công việc tại cơ sở, làm việc trực tiếp với các đơn vị thuộc phạm vi phụ trách và các phương thức khác do Cục trưởng, các Phó Cục trưởng quyết định.
Điều 15. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
1. Thủ tục trình Cục trưởng, Phó Cục trưởng giải quyết công việc:
a) Công văn, Tờ trình (Phiếu trình) giải quyết công việc phải do Thủ trưởng đơn vị (cấp phó được uỷ quyền) ký và đóng dấu (nếu có) đúng quy định;
b) Đối với những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị khác, trong hồ sơ trình phải có ý kiến chính thức bằng văn bản của các đơn vị đó (hoặc có giải trình về việc đã hỏi ý kiến nhưng hết thời hạn quy định mà đơn vị liên quan không trả lời);
c) Hồ sơ trình đối với các đề án, trong Chương trình công tác của Cục:
- Văn bản trình Cục trưởng, Phó Cục trưởng được phân công phụ trách, trong đó thuyết minh rõ nội dung chính của đề án, luận cứ của các kiến nghị, các ý kiến khác nhau. Đối với văn bản quy phạm pháp luật, nội dung văn bản trình phải theo đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan.
- Văn bản hoặc ý kiến của đơn vị thẩm định đề án, dự án theo quy định của pháp luật và quy định của Cục.
- Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến tham gia của các đơn vị có liên quan, kể cả ý kiến tư vấn khác (nếu có).
- Dự thảo văn bản cuối cùng, kể cả dự thảo văn bản hướng dẫn thực hiện kèm theo (nếu cần có văn bản hướng dẫn).
- Các tài liệu cần thiết khác có liên quan.
2. Người ký trình văn bản dự thảo phải ký tắt vào cuối văn bản và chịu trách nhiệm về tính chính xác, chặt chẽ cả về nội dung, hình thức và thể thức của văn bản dự thảo.
3. Các công văn, tờ trình đề nghị giải quyết công việc chỉ gửi một bản chính đến đơn vị, cá nhân có trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết. Nếu cần phải gửi cho đơn vị, cá nhân có liên quan để biết hoặc phối hợp thì chỉ ghi tên đơn vị, cá nhân đó ở phần nơi nhận của văn bản.
Điều 16. Trách nhiệm của Văn phòng Cục trong việc trình Lãnh đạo Cục giải quyết công việc
1. Văn phòng Cục chỉ trình Cục trưởng, các Phó Cục trưởng những vấn đề thuộc phạm vi giải quyết của Cục trưởng, Phó Cục trưởng khi hồ sơ trình đã hoàn tất thủ tục quy định tại Điều 15 của Quy chế này.
2. Khi nhận được hồ sơ, tài liệu trình, Văn phòng Cục có nhiệm vụ:
a) Thẩm tra về thủ tục:
Nếu hồ sơ đề án, công việc trình không đúng theo quy định, ngay trong ngày nhận được hồ sơ (trường hợp nhận buổi chiều thì chậm nhất là buổi sáng của ngày làm việc tiếp theo) Văn phòng Cục sẽ báo gửi lại đơn vị trình và nêu rõ yêu cầu để thực hiện đúng quy định. Đối với những vấn đề cần giải quyết gấp, bên cạnh việc gửi lại, Văn phòng Cục gọi điện trực tiếp cho đơn vị, địa phương yêu cầu trình bổ sung hồ sơ, đồng thời báo cáo Cục trưởng, các Phó Cục trưởng biết.
b) Thẩm tra về nội dung:
- Nếu nội dung đề án, công việc trình không thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục trưởng, Phó Cục trưởng hoặc nội dung hồ sơ không phù hợp để có thể ra quyết định trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, Văn phòng Cục gửi lại đơn vị trình và nêu rõ lý do trả lại.
- Nếu trong nội dung đề án, công việc còn có những vấn đề chưa rõ hoặc đơn vị trình xử lý chưa thỏa đáng đối với những vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các đơn vị có liên quan, Văn phòng Cục yêu cầu chủ đề án giải trình thêm hoặc theo uỷ quyền của Cục trưởng, Phó Cục trưởng phụ trách, Chánh Văn phòng Cục tổ chức họp với chủ đề án và các đơn vị liên quan hoặc gửi văn bản lấy thêm ý kiến các đơn vị khác, do Cục trưởng, Phó Cục trưởng chủ trì để xử lý.
3. Trong thời hạn không quá một ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ, tài liệu đúng thủ tục, Văn phòng Cục phải trình Cục trưởng, Phó Cục trưởng.
4. Văn thư của Văn phòng Cục có trách nhiệm lập danh mục hồ sơ, tài liệu đã trình Lãnh đạo Cục (bao gồm cả danh mục hồ sơ trên máy vi tính) để theo dõi quá trình xử lý. Công tác văn thư và lưu trữ của Cục được thực hiện theo Quy chế về công tác văn thư, lưu trữ do Cục trưởng quyết định ban hành.
Điều 17. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
1. Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc (trừ trường hợp đột xuất hoặc cần được thảo luận thêm), kể từ ngày Văn phòng Cục trình, Cục trưởng, Phó Cục trưởng có trách nhiệm xử lý hồ sơ trình và có ý kiến chính thức vào Phiếu trình hoặc trên mạng tin học.
2. Đối với những đề án, công việc mà Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng yêu cầu tham khảo ý kiến tư vấn của các chuyên gia, Văn phòng Cục có trách nhiệm phối hợp với chủ đề án chuẩn bị đầy đủ các nội dung và tổ chức để Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng họp, làm việc với các chuyên gia, chủ đề án và các đơn vị có liên quan theo quy định tại Điều 16 của Quy chế này, trước khi quyết định.
Trong trường hợp cần thiết, Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng có thể uỷ quyền cho Chánh Văn phòng Cục hoặc Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Cục chủ trì các cuộc họp quy định tại khoản 2 Điều này và báo cáo bằng văn bản với Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng về kết quả cuộc họp.
3. Đối với những công việc thuộc phạm vi tập thể Lãnh đạo Cục thảo luận trước khi Cục trưởng quyết định quy định tại khoản 3 Điều 3 của Quy chế này, Cục trưởng, Phó Cục trưởng phụ trách, xem xét cụ thể để quyết định:
a) Trình tập thể Lãnh đạo Cục tại phiên họp gần nhất.
b) Giao chủ đề án chuẩn bị thêm nếu xét thấy nội dung chưa đạt yêu cầu.
c) Giao chủ đề án làm thủ tục lấy ý kiến các đơn vị liên quan theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 của Quy chế này.
4. Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục, Thủ trưởng đơn vị chủ trì, phối hợp với Văn phòng Cục hoàn chỉnh dự thảo văn bản để ký ban hành theo thẩm quyền. Với những nội dung có liên quan đến cơ chế, chính sách thì nhất thiết phải thể hiện thành văn bản gửi cho đơn vị có liên quan. Đối với các vấn đề về công việc chuyên môn, không cần thiết phải ra văn bản, khi Lãnh đạo Cục đã có ý kiến vào hồ sơ thì Văn phòng Cục thông báo cho đơn vị trình biết.
5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đúng thủ tục, nếu chưa có quyết định cuối cùng của Lãnh đạo Cục thì Văn phòng Cục thông báo cho đơn vị trình đề án, công việc biết rõ lý do.
Điều 18. Tổ chức cuộc họp của Lãnh đạo Cục để xử lý công việc
1. Trong trường hợp cần thiết, Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng phụ trách lĩnh vực họp với các chuyên gia, chủ đề án và các đơn vị có liên quan để nghe ý kiến tư vấn, tham mưu trước khi quyết định giải quyết công việc.
a) Trách nhiệm của Văn phòng Cục:
- Đôn đốc đơn vị chủ đề án chuẩn bị đầy đủ tài liệu họp, gửi giấy mời cùng tài liệu đến các thành phần được mời trước ngày họp ít nhất 03 ngày (trừ trường hợp đặc biệt được Cục trưởng, Phó Cục trưởng đồng ý gửi tài liệu muộn hơn).
- Chuẩn bị địa điểm và các điều kiện phục vụ cho cuộc họp, phối hợp với các đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ nếu cuộc họp được tổ chức ở ngoài cơ quan Cục.
- Ghi biên bản cuộc họp và khi cần thiết có thể ghi âm; việc ghi âm đối với các cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước phải được sự đồng ý của người chủ trì cuộc họp.
- Ra thông báo bằng văn bản kết luận của Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng về nội dung cuộc họp (nếu cần).
b) Trách nhiệm của chủ đề án:
- Chuẩn bị đầy đủ tài liệu họp; báo cáo ý kiến giải trình các vấn đề có liên quan đến nội dung họp;
- Sau cuộc họp phối hợp với Văn phòng Cục hoàn chỉnh đề án hoặc văn bản trình theo kết luận của Cục trưởng, Phó Cục trưởng.
c) Đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham dự họp đúng thành phần được mời và phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan.
2. Tập thể Lãnh đạo Cục họp để giải quyết các công việc được quy định tại khoản 3 Điều 3; họp giao ban hàng tuần, tháng, quý; họp sơ kết, tổng kết thực hiện theo các thủ tục quy định tại Chương V của Quy chế này.
Chương V
TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ VÀ CUỘC HỌP
Điều 19. Các loại hội nghị và cuộc họp
Căn cứ yêu cầu công việc và phạm vi lĩnh vực công tác, Cục tổ chức các hội nghị và cuộc họp trên nguyên tắc thiết thực, hiệu quả và tiết kiệm.
1. Các hội nghị gồm: Hội nghị toàn Cục, hội nghị chuyên đề (triển khai, sơ kết, tổng kết một hoặc một số chuyên đề), hội nghị tập huấn công tác chuyên môn.
2. Các cuộc họp do Lãnh đạo Cục chủ trì, gồm:
a) Họp giao ban Lãnh đạo Cục hàng tuần; họp giao ban Lãnh đạo Cục với Lãnh đạo các phòng hàng tháng, với Lãnh đạo các phòng và các đơn vị hàng quý; họp sơ kết công tác 6 tháng đầu năm, tổng kết năm;
b) Họp, làm việc với lãnh đạo các cơ quan, đơn vị liên quan tại trụ sở Cục; làm việc với các đơn vị liên quan tại địa phương, cơ sở; họp với các tổ chức chính trị - xã hội thuộc Cục;
c) Các cuộc họp khác để giải quyết công việc.
3. Các cuộc họp do Thủ trưởng đơn vị chủ trì:
a) Các đơn vị tổ chức các cuộc họp do Thủ trưởng đơn vị (hoặc cấp phó) chủ trì để giải quyết công việc chuyên môn và các công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao;
b) Thủ trưởng đơn vị chủ trì các cuộc họp, làm việc với các cơ quan, đơn vị liên quan theo uỷ quyền của Cục trưởng, Phó Cục trưởng.
Điều 20. Công tác chuẩn bị hội nghị, cuộc họp
1. Duyệt chủ trương:
a) Cục trưởng quyết định các hội nghị chuyên đề, hội nghị tập huấn chuyên môn; các cuộc họp giao ban, sơ kết công tác 6 tháng, tổng kết năm; họp, làm việc với các cơ quan, đơn vị có liên quan, với các tổ chức chính trị - xã hội trong Cục.
b) Phó Cục trưởng quyết định các cuộc họp, làm việc với các cơ quan, đơn vị có liên quan; họp để giải quyết công việc thuộc lĩnh vực được phân công.
c) Thủ trưởng đơn vị quyết định các cuộc họp do Lãnh đạo đơn vị chủ trì để giải quyết các công việc chuyên môn và các công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao.
2. Xây dựng kế hoạch tổ chức hội nghị: Đơn vị được phân công chủ trì lập kế hoạch tổ chức, trình Lãnh đạo Cục quyết định:
- Thành phần, thời gian, địa điểm; chương trình hội nghị;
- Thành lập Ban Tổ chức (nếu thấy cần thiết); phân công chuẩn bị các báo cáo;
- Dự toán kinh phí (nội dung chi, nguồn tài chính);
- Các vấn đề cần thiết khác.
3. Chuẩn bị và thông qua báo cáo:
a) Thủ trưởng đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm dự thảo các báo cáo, tài liệu và kiểm tra kỹ về nội dung, hình thức trước khi trình Lãnh đạo Cục phê duyệt;
b) Báo cáo chính phải gửi trình Lãnh đạo Cục trước khi tổ chức hội nghị 03 ngày làm việc; các báo cáo chuyên đề gửi trước 02 ngày làm việc. Các chương trình, dự án cần thông qua tại cuộc họp Lãnh đạo Cục phải gửi trước khi họp ít nhất 02 ngày làm việc.
c) Đối với hội nghị, cuộc họp có nội dung liên quan đến nhiều đơn vị, Văn phòng Cục đôn đốc các đơn vị gửi dự thảo báo cáo, tổng hợp và trình Lãnh đạo Cục đúng thời gian quy định; kịp thời báo cáo Lãnh đạo Cục giải quyết những vấn đề vượt quá khả năng và quyền hạn của đơn vị;
d) Các cuộc họp chỉ đề cập đến một nội dung theo chuyên ngành thì đơn vị được phân công chủ trì chuẩn bị nội dung theo kế hoạch đã duyệt.
4. Văn phòng Cục gửi giấy mời đúng danh sách mời họp đã được duyệt. Giấy mời phải ghi rõ: người triệu tập và chủ trì, thành phần tham dự, thành phần được triệu tập hoặc được mời tham dự, nội dung, thời gian, địa điểm họp, những yêu cầu đối với người được triệu tập hoặc được mời tham dự;
Giấy mời họp phải được gửi trước ngày họp ít nhất là 02 ngày làm việc, kèm theo tài liệu liên quan đến nội dung cuộc họp (nếu có).
5. Kinh phí hội nghị, cuộc họp được chi theo chế độ quy định và dự toán được duyệt, nhưng phải bảo đảm tiết kiệm. Văn phòng Cục chịu trách nhiệm in ấn các tài liệu và chuẩn bị các điều kiện phục vụ hội nghị, cuộc họp.
Điều 21. Tổ chức hội nghị, cuộc họp
1. Tổ chức hội nghị, cuộc họp: Người chủ trì họp điều hành theo chương trình dự kiến (tuỳ theo thực tế có thể điều chỉnh chương trình họp); cử Thư ký ghi biên bản hội nghị, cuộc họp; điều hành thảo luận và kết luận rõ ràng về các nội dung, chuyên đề đã được thảo luận, quyết định trong cuộc họp.
2. Ghi biên bản hội nghị, cuộc họp: biên bản gồm những nội dung chính sau: Người chủ trì và danh sách những người tham dự có mặt; những vấn đề được trình bày và thảo luận; ý kiến phát biểu của những người tham dự; kết luận của người chủ trì và các quyết định được đưa ra tại cuộc họp.
3. Thông báo kết quả họp: Chậm nhất 03 ngày làm việc sau ngày kết thúc hội nghị, cuộc họp, đơn vị chủ trì tổ chức phải dự thảo thông báo bằng văn bản kết quả họp, trình Lãnh đạo Cục phê duyệt và gửi cho các đơn vị, cá nhân có liên quan biết, thực hiện. Văn phòng Cục và các đơn vị được phân công có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện những nội dung Lãnh đạo Cục đã kết luận tại các hội nghị, cuộc họp; tổng hợp báo cáo về kết quả thực hiện các kết luận đó.
Điều 22. Họp Lãnh đạo Cục
1. Hai tuần một lần Lãnh đạo Cục họp giải quyết công việc dưới hình thức giao ban vào sáng thứ hai, trừ khi có quyết định khác của Cục trưởng.
2. Cục trưởng chủ trì họp giao ban; khi Cục trưởng đi vắng, Cục trưởng uỷ quyền cho một phó Cục trưởng chủ trì. Chánh Văn phòng Cục, Trưởng các phòng chuyên môn nghiệp vụ chuẩn bị và cùng dự họp giao ban của Lãnh đạo Cục. Trường hợp cần thiết, theo chỉ đạo của Cục trưởng, Văn phòng Cục mời thêm Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục và đại biểu khác tham dự.
3. Chánh Văn phòng, Trưởng các phòng chuyên môn nghiệp vụ Cục báo cáo tóm tắt tình hình thực hiện công tác trọng tâm liên quan đến hoạt động quan trọng trong tuần của Cục; trình những vướng mắc trong việc triển khai các nhiệm vụ và kiến nghị của các đơn vị trực thuộc Cục (nếu có); Dự kiến các công tác cần triển khai trong tuần tới; Văn phòng thông báo lịch công tác tuần của Lãnh đạo Cục.
4. Hàng tháng, vào tuần cuối tháng (có thể kết hợp với buổi họp giao ban) Lãnh đạo Cục họp với Chánh Văn phòng Cục, các Trưởng phòng chuyên môn họp để kiểm điểm tình hình công tác trong tháng và bàn nhiệm vụ công tác tháng sau. Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được ủy quyền chủ trì cuộc họp.
5. Các Phó Cục trưởng, Chánh Văn phòng, Trưởng phòng chuyên môn nghiệp vụ có trách nhiệm chuẩn bị và tham dự đầy đủ cuộc họp giao ban Lãnh đạo Cục, nếu vắng mặt phải báo cáo và được Cục trưởng đồng ý; trường hợp vắng được cử cấp phó dự họp. Chánh Văn phòng có trách nhiệm ghi biên bản cuộc họp lãnh đạo Cục và chuẩn bị các văn bản liên quan theo chỉ đạo của Cục trưởng.
Chương VI
BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 23. Thời hạn phát hành văn bản
1. Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được người có thẩm quyền ký, Văn phòng Cục có trách nhiệm gửi văn bản cho các tổ chức và cá nhân có liên quan.
2. Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày Lãnh đạo Cục thông qua hoặc cho ý kiến chỉ đạo về nội dung đề án, dự án, công việc, Chủ đề án phối hợp với Văn phòng Cục và các đơn vị liên quan hoàn chỉnh thủ tục để ban hành văn bản hoặc thông báo ý kiến kết luận của Lãnh đạo Cục cho các tổ chức và cá nhân có liên quan biết, thực hiện.
3. Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày Lãnh đạo Cục chủ trì họp giao ban định kỳ, Văn phòng Cục dự thảo thông báo ý kiến kết luận của Lãnh đạo Cục tại cuộc họp trình Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng duyệt trước khi ký ban hành.
Điều 24. Quy định về việc ký văn bản
1. Cục trưởng ký các văn bản sau:
a) Các văn bản theo thẩm quyền hoặc được Bộ trưởng ủy quyền, về tổ chức bộ máy và nhân sự, các thỏa thuận hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật;
b) Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Cục.
c) Văn bản trình Lãnh đạo Bộ, gửi các cơ quan, đơn vị tương đương cấp Cục ở Bộ và các bộ, ngành Trung ương, gửi cấp Sở ở địa phương;
d) Quyết định cử Lãnh đạo Cục tham gia các ban, hội đồng; đi công tác, học tập trong và ngoài nước; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền của Cục trưởng.
đ) Phê duyệt các dự án, đề án, văn bản, được Bộ trưởng uỷ quyền và phân cấp.
e) Văn bản uỷ quyền cho Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục giải quyết một số công việc thuộc thẩm quyền của Cục trưởng trong thời gian xác định.
f) Các quyết định về tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, đi nước ngoài theo uỷ quyền và phân cấp.
2. Phó Cục trưởng được ký thay Cục trưởng các văn bản sau:
a) Các Quyết định cá biệt để giải quyết, xử lý công việc; các văn bản gửi các cơ quan, đơn vị liên quan để trả lời hoặc giải quyết, xử lý các vấn đề thuộc lĩnh vực được Cục trưởng phân công.
b) Khi Cục trưởng vắng mặt, Cục trưởng uỷ quyền cho một Phó Cục trưởng ký các văn bản quy định tại khoản 1 Điều này (trừ các văn bản Cục trưởng ký theo ủy quyền của Bộ trưởng).
3. Thủ trưởng đơn vị ký các văn bản sau:
a) Các văn bản theo Quyết định của Cục quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị được phân công, phân cấp quản lý. Thủ trưởng đơn vị có thể uỷ quyền cho cấp phó ký thay một số văn bản thuộc phạm vi công việc được phân công phụ trách.
b) Văn bản thực hiện ủy quyền giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của Cục trưởng theo quyết định riêng cho Thủ trưởng từng đơn vị.
4. Chánh Văn phòng Cục được ký các văn bản theo khoản 3 Điều này và ký thừa lệnh Cục trưởng các văn bản: Báo cáo công tác tuần, tháng, quý; Báo cáo cải cách hành chính tháng, quý; Thông báo ý kiến kết luận của Cục trưởng, ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục; Giấy mời họp.
Điều 25. Phát hành văn bản
1. Văn phòng Cục có trách nhiệm phát hành văn bản của Cục sau khi cấp có thẩm quyền ký, đồng thời tổ chức việc cập nhật vào mạng tin học của Cục (trừ các văn bản mật).
2. Văn phòng Cục tổ chức việc đăng tin trên trang thông tin điện tử của Cục theo quy định đối với các văn bản do Cục phát hành.
3. Việc phát hành văn bản và quản lý văn bản phát hành phải bảo đảm thực hiện đúng quy định pháp luật về văn thư và lưu trữ.
Chương VII
KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN
VĂN BẢN VÀ NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO
Điều 26. Mục đích kiểm tra
1. Đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các Thứ trưởng về các công việc được giao liên quan tới các lĩnh vực quản lý của Cục; kịp thời phát hiện, xử lý những vấn đề vướng mắc nảy sinh trong thực tiễn.
2. Bảo đảm cho hoạt động chỉ đạo, điều hành được thông suốt; giữ nghiêm kỷ cương, kỷ luật trong hệ thống hành chính nhà nước, chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện tiêu cực trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Cục.
3. Đề cao ý thức kỷ luật và trách nhiệm cá nhân của Thủ trưởng các đơn vị và cán bộ, công chức.
4. Tăng cường sâu sát cơ sở, tổng kết rút kinh nghiệm trong chỉ đạo, điều hành, bảo đảm các chủ trương chính sách đi vào cuộc sống và phát huy hiệu quả tốt trên các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội.
Điều 27. Nguyên tắc kiểm tra
1. Kiểm tra là công tác phải được tiến hành thường xuyên và có kế hoạch, đồng thời phải có sự phối hợp để tránh chồng chéo. Thủ trưởng có thẩm quyền kiểm tra quyết định kế hoạch và hình thức kiểm tra.
2. Kiểm tra phải bảo đảm dân chủ, công khai, đúng quy định của pháp luật, không gây phiền hà và không làm cản trở đến hoạt động bình thường của đối tượng kiểm tra.
3. Kết thúc kiểm tra phải có biên bản kết luận rõ ràng, nếu phát hiện có sai phạm phải xử lý thỏa đáng.
4. Qua kiểm tra phải tạo được những kết quả tích cực trong quản lý nhà nước, chỉ đạo, điều hành, kỷ cương, kỷ luật hành chính.
Điều 28. Phạm vi và đối tượng kiểm tra
1. Phạm vi: Các văn bản của cấp trên và của Cục ban hành có quy định những nhiệm vụ mà Cục và các cơ quan, đơn vị thuộc Cục có trách nhiệm thực hiện.
2. Đối tượng: Các cơ quan, đơn vị thuộc Cục trong việc thi hành các văn bản có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Cục.
Điều 29. Thẩm quyền kiểm tra
1. Cục trưởng kiểm tra mọi hoạt động của các đơn vị thuộc Cục trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
2. Phó Cục trưởng kiểm tra hoạt động của các đơn vị, lĩnh vực chuyên môn, nhiệm vụ được Cục trưởng phân công.
3. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm kiểm tra trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định và kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ do Lãnh đạo Cục giao.
Điều 30. Hình thức kiểm tra
1. Đơn vị tự kiểm tra: Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục thường xuyên tổ chức tự kiểm tra việc thi hành các văn bản, công việc được giao tại đơn vị, phát hiện các vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý kịp thời và báo cáo Cục.
2. Cục tiến hành kiểm tra:
a) Lãnh đạo Cục, lãnh đạo các đơn vị chức năng thuộc Cục và các cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra tiến hành làm việc trực tiếp tại đơn vị cần kiểm tra để nắm tình hình.
b) Lãnh đạo Cục yêu cầu các cơ quan, đơn vị báo cáo bằng văn bản về tình hình và kết quả thực hiện các văn bản, công việc được giao.
c) Cục trưởng uỷ quyền cho một Thủ trưởng đơn vị chủ trì việc kiểm tra hoặc quyết định thành lập các đoàn kiểm tra việc thi hành các văn bản trong từng lĩnh vực hoặc từng công việc cần tập trung chỉ đạo trong từng thời kỳ. Đơn vị chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng đề cương kiểm tra, trình Lãnh đạo phê duyệt và triển khai thực hiện.
d) Kiểm tra thông qua giao ban hoặc tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết việc thực hiện các chương trình, dự án lớn.
đ) Hình thức kiểm tra khác do Cục trưởng quyết định.
Điều 31. Báo cáo kết quả kiểm tra
1. Khi kết thúc kiểm tra cơ quan kiểm tra phải lập báo cáo về kết quả kiểm tra để báo cáo Lãnh đạo Cục, đồng thời thông báo cho đơn vị được kiểm tra và các đơn vị có liên quan trong Cục. Trường hợp người có thẩm quyền kiểm tra trực tiếp kiểm tra thì chỉ định cơ quan, tổ chức, cá nhân lập báo cáo kết quả kiểm tra.
2. Nội dung báo cáo bao gồm các vấn đề sau đây:
a) Căn cứ tiến hành kiểm tra.
b) Thời gian, địa điểm kiểm tra.
c) Thành phần tham gia kiểm tra.
d) Nội dung kiểm tra.
đ) Kết quả đạt được và những sai phạm, yếu kém.
e) Ý kiến của các cơ quan tham gia kiểm tra và đề xuất của cơ quan chủ trì về xử lý kết quả kiểm tra.
g) Kiến nghị của cơ quan được kiểm tra.
h) Kết luận xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền việc xử lý, khắc phục những sai trái, yếu kém, những vấn đề không còn phù hợp.
3. Thủ trưởng đơn vị kiểm tra có văn bản báo cáo Cục trưởng kết quả kiểm tra, đồng thời gửi báo cáo cho đơn vị được kiểm tra và các đơn vị có liên quan trong Cục.
Thủ trưởng đơn vị kiểm tra có trách nhiệm theo dõi việc xử lý sai phạm sau khi kiểm tra, yêu cầu đơn vị được kiểm tra khắc phục và báo cáo Lãnh đạo Bộ kết quả khắc phục sai phạm.
4. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục định kỳ báo cáo Lãnh đạo Cục tình hình thực hiện các văn bản, các nhiệm vụ được Lãnh đạo Cục giao.
5. Văn phòng Cục tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Cục kết quả kiểm tra việc thi hành các văn bản, nhiệm vụ được Lãnh đạo Cục giao tại cuộc họp giao ban, sơ kết 6 tháng đầu năm và Hội nghị tổng kết công tác hàng năm của Cục.
Chương VIII
TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN
Điều 32. Trách nhiệm của Lãnh đạo Cục
1. Chỉ đạo việc thanh tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân theo đúng thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
2. Vào sáng thứ tư tuần cuối tháng, Cục trưởng (hoặc phó Cục trưởng được Cục trưởng uỷ quyền) bố trí thời gian tiếp dân một buổi tại cơ quan Cục, Chánh Văn phòng Cục theo dõi để bố trí lịch công tác và hướng dẫn công dân đến địa điểm tiếp dân (Phòng họp số 2 -Nhà A).
Điều 33. Trách nhiệm của Thanh tra Cục
1. Giúp Cục trưởng tổ chức chỉ đạo công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Cục trưởng .
2. Trình Cục trưởng xử lý kịp thời, đúng pháp luật, kết luận thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền và trách nhiệm giải quyết của Cục trưởng; xử lý những khiếu nại, tố cáo do Cục trưởng giao.
3. Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chế độ công vụ và chống tham nhũng, lãng phí trong các đơn vị thuộc Cục.
4. Dự tiếp dân cùng đạo Cục.
Điều 34. Trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục
1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức thực hiện công tác kiểm tra hoặc phối hợp với Thanh tra Cục thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật thuộc các lĩnh vực quản lý Nhà nước của Cục và hoạt động của đơn vị, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các vi phạm và giải quyết những vướng mắc theo thẩm quyền trong việc thực hiện chính sách, pháp luật.
2. Gắn công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo với công tác quản lý hành chính Nhà nước; giải quyết kịp thời, đúng quy định của pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền.
3. Khi được các cơ quan liên quan đề nghị giải quyết công việc hoặc xin ý kiến giải quyết về những vấn đề có liên quan đến chức năng quản lý của đơn vị mình thì Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục phải đề cao trách nhiệm giải quyết, trả lời kịp thời theo đúng quy định của pháp luật.
4. Chịu trách nhiệm trước Cục trưởng khi có những khuyết điểm về quản lý và để xẩy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí, những vụ việc khiếu nại, tố cáo kéo dài, gay gắt trong đơn vị; thực hiện nghiêm túc các kết luận, kiến nghị thanh tra và ý kiến chỉ đạo của Cục trưởng; sửa chữa kịp thời các vi phạm.
Chương IX
ĐI CÔNG TÁC, TIẾP KHÁCH
Điều 35. Đi công tác trong nước
1. Các chuyến đi công tác của lãnh đạo Cục đến làm việc với các đơn vị trực thuộc, với các địa phương (UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường) và các cơ quan, đơn vị có liên quan ngoài Cục được Văn phòng Cục đưa vào chương trình công tác hàng tuần của lãnh đạo Cục.
2. Văn phòng Cục phải thông báo trước cho đơn vị, địa phương nơi lãnh đạo Cục sẽ đến làm việc về nội dung, thành phần, thời gian làm việc và có trách nhiệm bố trí phương tiện đi lại phù hợp cho đoàn công tác.
3. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ được yêu cầu cử cán bộ cùng đi công tác với lãnh đạo Cục phải cử cán bộ nắm chắc phần việc phù hợp với nội dung chuyến công tác.
4. Chánh, phó Văn phòng; Trưởng, phó các phòng chuyên môn nghiệp vụ; Chánh, phó thanh tra Cục đi công tác trong nước vắng mặt tại cơ quan Cục đến 02 ngày phải báo cáo, phải bố trí người thay thế giải quyết công việc thường xuyên và được Cục trưởng, hoặc phó Cục trưởng phụ trách lĩnh vực đồng ý. Trường hợp vắng mặt tại cơ quan Cục trên 02 ngày phải được Cục trưởng đồng ý.
5. Đoàn được cử đi công tác tại cơ sở phải chuẩn bị kế hoạch, chương trình, nội dung, báo cáo lãnh đạo phụ trách và thông báo cho cơ sở trước khi đến ít nhất 03 ngày làm việc:
- Đoàn công tác được bố trí xe đi chung để tiết kiệm kinh phí.
- Đoàn công tác tại cơ sở chỉ làm việc và giải quyết những vấn đề đúng nội dung, chương trình đã thông báo và đúng thẩm quyền của đoàn, đồng thời ghi nhận đầy đủ những kiến nghị của cơ sở có liên quan đến ngành.
- Không bố trí kết hợp chương trình tham quan du lịch trong thời gian công tác.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, sau khi đi công tác về, trưởng đoàn công tác phải có báo cáo bằng văn bản với Thủ trưởng đơn vị đã cử đi công tác về kết quả, những kiến nghị của cơ sở có liên quan đến ngành, đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện những kiến nghị đó.
Điều 36. Tiếp khách trong nước
1. Khách đến làm việc với các phòng chuyên môn nghiệp vụ trong cơ quan Cục phải vào sổ đăng ký tại thường trực Cục và qua Văn phòng Cục để được chỉ dẫn.
2. Khách có nhu cầu làm việc với Lãnh đạo Cục đăng ký với Văn phòng về nội dung và thời gian để Văn phòng báo cáo Lãnh đạo Cục tiếp.
Điều 37. Tiếp khách nước ngoài, đi công tác nước ngoài
Tiếp khách nước ngoài, đi công tác nước ngoài được thực hiện theo Quy định của Bộ trưởng và chế độ Nhà nước ban hành.
Phòng Hợp tác quốc tế chủ trì phối hợp với Văn phòng Cục, các phòng CMNV bảo đảm nghi lễ và thủ tục ngoại giao, đồng thời phối hợp xử lý những vấn đề phát sinh trong mỗi cuộc tiếp khách nước ngoài.
Chương X
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, THÔNG TIN
VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều 38. Nhiệm vụ của Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục về công tác báo cáo, thông tin
1. Văn phòng Cục chủ trì phối hợp với các đơn vị tổ chức hệ thống thông tin nội bộ Cục để nắm được tình hình chủ yếu diễn ra hàng ngày trong lĩnh vực do đơn vị mình phụ trách; thực hiện chế độ thông tin báo cáo Cục trưởng và cung cấp thông tin cho cấp dưới.
2. Báo cáo định kỳ (tuần, tháng, quý, 6 tháng, năm), báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất theo quy định của Cục trưởng. Văn phòng Cục tổng hợp, báo cáo gửi Văn phòng Bộ theo Quy chế làm việc của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các báo cáo định kỳ được thực hiện theo quy định sau:
a) Báo cáo tuần (chỉ quy định đối với các phòng chuyên môn nghiệp vụ cơ quan Cục, Chi cục Khoáng sản khu vực) gửi đến Văn phòng Cục chậm nhất vào 9h00 sáng thứ 5 hàng tuần;
b) Báo cáo tháng, gửi đến Văn phòng Cục trước ngày 18 hàng tháng;
c) Báo cáo công tác quý I, gửi đến Văn phòng Cục trước ngày 13 tháng 3;
d. Báo cáo sơ kết công tác 6 tháng, gửi đến Văn phòng Cục trước ngày 05 tháng 6;
đ) Báo cáo công tác quý III, đồng thời là báo cáo 9 tháng, gửi đến Văn phòng Cục trước ngày 13 tháng 9;
e) Báo cáo tổng kết năm, gửi đến Văn phòng Cục trước ngày 10 tháng 11.
3. Chuẩn bị các báo cáo của Cục để trình các cơ quan cấp trên theo sự phân công của Cục trưởng.
4. Thường xuyên trao đổi thông tin với các cơ quan trung ương và địa phương có liên quan. Thực hiện nghĩa vụ cung cấp thông tin khi nhận được yêu cầu hợp lệ của các cơ quan, địa phương khác.
5. Tổ chức biên soạn, cập nhật cung cấp tin bài liên quan đến hoạt động của đơn vị để Văn phòng Cục tổng hợp, trình lãnh đạo Cục xét duyệt theo “Quy chế cung cấp, quản lý sử dụng thông tin trên trang Web Internet của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam”.
Điều 39. Nhiệm vụ của Văn phòng Cục
Ngoài nhiệm vụ như các đơn vị khác thuộc Cục, Văn phòng Cục còn phải thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
1. Tổ chức việc cung cấp thông tin hàng ngày cho Lãnh đạo Cục về các vấn đề đã và đang được Lãnh đạo Cục giải quyết; các vấn đề quan trọng do các đơn vị thuộc Cục, các cơ quan ở trung ương, địa phương gửi trình Cục trưởng và một số thông tin nổi bật liên quan đến các lĩnh vực quản lý của Cục.
2. Tổ chức việc điểm báo hàng ngày trình Lãnh đạo Cục, thông báo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục xử lý các vấn đề báo nêu liên quan đến các lĩnh vực quản lý của Cục cho các cơ quan liên quan và theo dõi, báo cáo việc thực hiện với Lãnh đạo Cục.
3. Báo cáo tổng hợp hàng tuần, hàng tháng tình hình nổi bật về các lĩnh vực quản lý của Cục gửi Lãnh đạo Cục và gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường theo Quy chế làm việc của Bộ.
4. Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác các thông tin này phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo Cục.
5. Chánh Văn phòng Cục là người phát ngôn của Cục trưởng cho báo, đài và thông tin đại chúng về những vấn đề liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Cục trừ khi có sự phân công khác của Cục trưởng.
Điều 40. Thông tin về hoạt động của Cục
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục có nhiệm vụ:
1. Duy trì mối quan hệ thường xuyên và tạo thuận lợi cho các cơ quan thông tin đại chúng trong việc cung cấp các thông tin chính xác, kịp thời về các sự kiện xẩy ra trong các lĩnh vực quản lý của Cục, của đơn vị.
2. Thường xuyên điểm báo và thực hiện việc trả lời trên báo chí theo đề nghị của các cơ quan báo chí hoặc theo yêu cầu của Cục trưởng; xử lý những vụ việc tiêu cực do báo chí nêu và trả lời cho báo; yêu cầu cơ quan báo chí cải chính các tin, bài có nội dung sai sự thật.
3. Tăng cường quản lý công tác thông tin, báo chí và có quy chế cung cấp thông tin của đơn vị; không để lộ bí mật của Nhà nước.
4. Nếu có nhu cầu đưa tin trên đài, báo thì có thể mời phóng viên báo chí đến tham dự các hoạt động của đơn vị của Cục.
Điều 41. Thông tin đối ngoại
Phòng Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Cục tổ chức việc thông tin đối ngoại theo quy định của pháp luật về thông tin đối ngoại và sự chỉ đạo của Cục trưởng.
Chương XI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 42. Hiệu lực thi hành
Quy chế này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 585 QĐ/ĐCKS-VP ngày 19 tháng 11 năm 2004 của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam .
Điều 43. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Cục có trách nhiệm tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị trực thuộc Cục có ý kiến bằng văn bản gửi về Văn phòng Cục để tổng hợp trình Cục trưởng xem xét, quyết định./.
|
|
Q. CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Văn Thuấn |