|
|
|
KHOÁNG SẢN VIỆT NAM |
|
|
3. Khoáng sản nhiên
liệu: |
|
Mẫu
than mỡ Thái Nguyên |
Than anthracit chất lượng tốt, phân bố chủ
yếu ở Quảng Ninh, một phần ở Nông Sơn (Quảng Nam) và một vài
nơi khác.
Than
mỡ có ở Sông Đà, Bắc Thái, Nghệ An.
Than nâu tập trung chủ yếu ở Na Dương, vùng
trũng Hà Nội và nhiều nơi khác.
Than bùn chủ yếu có ở
đồng bằng Nam Bộ, ngoài ra còn có rải rác ở khu vực
Bắc Bộ và Trung Bộ.
Đá
dầu có ở Đồng Ho (Quảng Ninh).
|
|
Dầu khí có ở các bồn Sông Hồng, Phú Khánh,
Cửu Long, Nam Côn Sơn, Vũng Mây, Malaxia-Thổ Chu... và các nhóm bồn
Trường Sa, Hoàng Sa.
Các mỏ dầu khí đã phát hiện (trừ mỏ
Bạch Hổ) là mỏ nhỏ đến trung bình, có nhiều tầng chứa (cát
kết tuổi Oligocen và Miocen, đá vôi Miocen, đá móng nứt nẻ trước
Đệ tam). Các mỏ đang khai thác là: Bạch Hổ, Đại Hùng, Rồng và
Bunga-Kekwa.
Các sưu
tập trưng bầy:
+ Các loại than Việt Nam
+ Than Cẩm Phả
+ Dầu khí
+ Dầu khí trũng Cửu Long
+
Dầu khí đồng bằng Bắc Bộ |
|
Mẫu
dầu ở Việt Nam |
|
4.Quặng phóng xạ, đất hiếm : |
|
Mẫu
đất hiếm Nậm Xe |
Quặng phóng xạ, đất hiếm: Đã xác định được trữ lượng đất hiếm ở các
khu vực Nậm Xe, Đông Pao, Mường
Hum, Yên Phú. Các đất hiếm liên quan với đá xâm nhập kiềm ở
Lai Châu, Yên Bái có trữ lượng lớn.
|
|
5. Đá quý và đá nửa
quý: |
|
Mẫu
quặng Rubi Lục Yên, Yên Bái |
Các mỏ, điểm quặng và điểm khoáng hoá đá
quý và đá nửa quý chủ yếu ở Lục Yên (Yên Bái), Quỳ Châu (Nghệ
An) và rải rác ở các nơi khác trên miền Bắc (Xuân Lê, Cò Phương,
Ba Bể) và miền Nam (Tiên Cô, Đá Bàn).
Đá quý: ruby, saphir (riêng
kim cương, emerot, jadeit mới chỉ có tiền đề và dấu hiệu sơ
bộ).
Đá
nửa quý: spinel, aquamarin (beryl), topaz, turmalin, zircon, peridot, opal-calcedon,
đá dạng jadeit, amethyst, thạch anh tinh thể.
|
|
Thạch anh hồng, dematoit, disten, staurolit,
agat, jasper, amazonit, epidot, pirophylit, gỗ hoá thạch, fluorit, tectit.
Các sưu tập trưng bầy:
+ Thạch anh tinh thể
+ Đá trang sức và mỹ nghệ Đồng Nai
+ Đá ngọc vùng Đồng Lầy- Hà Tĩnh
+ Đá trang sức vùng Cao Bằng
+ Thạch anh tinh thể
+ Đá quý Việt Nam
+ Đá màu đới An Phú
+ Đá màu đới Sông Lô và kế cận
+ Đá màu Tây Nghệ An
+ Nephrit và jadeit vùng Cò Phương, Sơn La
+ Đá quý vùng Lục Yên
+ Đá quý Đak Tôn, Đak Nông
+ Đá
quý đới Sông Mã
|
|
6.Tài
nguyên nước dưới đất:
|
|
Trên toàn lãnh thổ Việt Nam đã xác định
được 24 phân vị chứa nước chính, được sắp xếp vào 3 thành
hệ chứa nước lớn.
Toàn quốc có khoảng 400 điểm nước khoáng,
nước nóng. Đã đăng ký 160 nguồn nước nóng xuất lộ trên mặt
đất, trong đó có 70 nguồn có nhiệt độ 41-600C, 36
nguồn có nhiệt độ 61-1000C, số còn lại nhiệt độ
30-400C. Có nguồn nước nóng lên tới trên 1000C
phải phát hiện qua lỗ khoan. Ở đồng bằng Bắc Bộ đã phát
hiện nguồn nước nóng lên tới 150-1700C ở độ sâu
3.000-4.000m.
Trưng
bầy 35 mẫu nước khoáng đặc trưng trong số hàng trăm điểm nước
khoáng ở Việt Nam như Ba Vì, Vĩnh Hảo, Kim Bôi...
|
Trang
trước
Ðầu
trang
|
|
| MẪU
VẬT MỚI |
 |
Cúc đá
thuộc kỉ Jura sớm |
|