|
CÁC LOẠI ẤN BẢN PHẨM ĐỊA CHẤT
Tại Bảo tàng địa chất trưng bày một số loại ấn phẩm chính của ngành
địa chất, theo các nội dung chính như sau:
-
Các chuyên khảo đi kèm Bản đồ địa chất Việt Nam tỷ lệ 1/500.000 và
1/1.000.000.
-
Thuyết minh tóm tắt của các loạt tờ Bản đồ địa chất 1/200.000.
-
Quy phạm, quy chế, quy định cho các chuyên ngành khác nhau của địa
chất.
-
Tạp chí Địa chất Seri A và B (cùng các dạng tiền thân của nó là Nội
san Địa chất, Tập san Địa chất), Tạp chí Kinh tế Địa chất và nguyên
liệu khoáng.
-
Tóm tắt Báo cáo, Proceedings của các Hội nghị, Hội thảo Địa chất
quốc gia, quốc tế và khu vực tổ chức tại Việt Nam do ngành Địa chất
chủ trì hoặc phối hợp tổ chức.
-
Các công trình nghiên cứu của các Viện, Liên đoàn Địa chất.
-
Sách của các nhà địa chất tặng.
-
Một số ấn phẩm của Sở Địa chất Đông Dương.
Các loại ấn phẩm trưng bày cụ thể như sau:
1.
Geologia severnovo Vietnama- Địa chất miền Bắc Việt Nam.
2.
Địa chất Việt Nam phần miền Bắc. Nhà xuất bản KHKT.
3.
Địa chất Việt Nam. Tập 1 - Địa tầng. 1989, Tổng Cục Mỏ và Địa chất.
4.
Explanatory note to the Geologycal map of Viet Nam on 1: 500.000
scale- Geologycal survey of Viet Nam. 1994.
5.
Địa chất Việt Nam. Tập 2- Các thành tạo magma. 1995, Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam.
6.
Geology of Cambodia, Laos and Viet Nam. Published by the Geologycal
survey of Viet Nam.
7.
Địa chất thuỷ văn Việt Nam. Viện Thông tin Tư liệu Mỏ và Địa chất.
1988.
8.
Danh bạ các nguồn nước khoáng và nước nóng Việt Nam. Bộ Công nghiệp,
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam. 1998.
9.
Nước dưới đất các đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ. Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam. 1996.
10. Nước dưới đất các đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ. Cục Địa chất
và Khoáng sản Việt Nam. 1998.
11. Nước dưới đất đồng bằng Nam Bộ. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt
Nam. 1998.
12. Những vấn
đề thạch luận và khoáng sản. Viện Khoa học VN, Viện các Khoa học về
Trái đất. 1983.
13. Sách tra
cứu các tính chất Vật lý của đá và một số loại quặng ở Việt Nam. Cục
ĐC&KS VN. 1998.
14. Quy phạm về
các phương pháp địa hoá trong công tác đo vẽ bản đồ Địa chất và tìm
kiếm khoáng sản rắn. Nguyễn Khắc Vinh chủ biên. 1987.
15. Phương pháp
xác định các thông số của tầng chứa nước theo tài liệu hút nước. NXB
KHKT; B.V Borevxki, B.G Xamxonov, L.X Iazvin.
16. Những yêu cầu về nội dung và kết quả công tác thăm dò ĐC theo
từng giai đoạn và từng bước. Tổng cục ĐC VN. 1976.
17. Địa chất và
khoáng sản. 6 tập, Tổng cục ĐC-Viện ĐC và KS. 1985.
18. Hóa thạch
chỉ đạo địa tầng Trias miền Bắc Việt Nam.Tổng cục ĐCVN. 1965.
19. Hóa thạch
đặc trưng miền Bắc Việt Nam. NXB KHKT.
20. Hóa thạch
đặc trưng miền Nam Việt Nam. NXB KHKT.
21. Tuyển tập
các công trình nghiên cứu cổ sinh vật. Tập I, Tổng cục ĐC. 1982.
22. Tuyển tập
công trình nghiên cứu về địa tầng. NXB KHKT.
23. Hệ Devon ở
Việt Nam. NXB KHKT.
24.
Paleotologycal atlas of VietNam. Vol.3-Mollusca.,NXB KHKT.
25. Cúc đá
Trias Việt Nam. Tổng cục Địa chất. 1984.
26. Thành hệ
địa chất và địa động lực Việt Nam. NXB KHKT.
27. Cấu trúc
địa chất miền Bắc Việt Nam. Phạm Văn Quang, Đỗ Hữu Hào, Lê Thành
Hiên. NXB KHKT.
28. Hội nghị
KHKT địa chất VN lần thứ hai. 6 tập. Cục ĐC, Hội ĐCVN, Viện KHVN,
Tổng cục dầu khí.
29.
Proceedings. First conference on geology of Indochina. Vol.1,2,3.
30.
Proceedings. Second conference on geology of Indochina. Vol.1,2,3.
Bộ CN nặng, cục ĐCVN. 1991.
31. Proceedings
regional seminar on environmental geology. Hà Nội-Việt Nam. 1992.
32.
Proceedings of the southeast asia gold symposium 1991. HoChiMinh
City, 1991.
33. Extended
abstracts.Tóm tắt các báo cáo hội thảo ĐC và KS kim loại. Hội
ĐCVN, Viện Nghiên cứu ĐC&KS.1997.
34. Tuyển tập
các báo cáo khoa học. Hội thảo quốc gia Tài nguyên nước dưới đất
phục vụ chương trình cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường.1997.
35.
Belgian-Vietnamese speleogical expedition Sơn La 1993.
Michiel Dusar,
Jan Masschelein, Phan Cự Tiến, Đỗ Tuyết. 1994.
36. Thư mục
ĐCVN. Cục ĐC&KS. 1998.
37.
Bibliography of goelogic of VN and adjacent regions.1988.
38. Quy định về
yêu cầu và nội dung áp dụng phương pháp viễn thám trong đo vẽ bản đồ
ĐC- Tìm kiếm KS tỷ lệ lớn. Cục ĐCVN. 1996.
39. Quy định về
kiểm tra địa chất các kết quả xác định hàm lượng nguyên tố trong mẫu
ĐC.
40. Quy định
chung về tài liệu nguyên thủy trong điều tra địa chất. Cục ĐCVN.
1996.
41. Quy phạm kỹ
thuật thăm dò phóng xạ. Bộ CN. 1998.
42. Quy phạm kỹ
thuật thăm dò từ mặt đất. Bộ CN. 1998.
43. Quy phạm kỹ
thuật thăm dò điện. Bộ CN. 1998.
44. Quy phạm
địa tầng Việt Nam. Cục ĐCVN. 1994.
45. Thông tin khoa học kỹ thuật Địa chất. Số 1-3. Viện TTLTBTĐC.
1999 (2 cuốn to và nhỏ).
46. Bản tin
Kinh tế địa chất nguyên liệu khoáng. Cục ĐCVN. 3/1995.
47. Nội san Địa
chất. Tổng cục ĐC. 3/1962.
48. Tập san Địa
chất (2 cuốn). Tổng cục ĐC. 10/1963.
49. Tạp chí Địa
chất. Cục ĐC&KSVN. 7 cuốn.
50. Journal of
geology. 5 cuốn.
51. Địa chất và
mỏ. 1/1986.
52. Địa lý địa
chất môi trường. Liên hiệp các hội KH&KT Tp.HCM, Hội Địa lý-Địa chất
Tp.HCM. 6/1991.
53. Địa chất và
nguyên liệu khoáng. Cơ quan thông tin khoa học của các tổ chức ĐC
phía Nam Việt Nam. Số 1/1991.
54. Tài liệu
dịch: Thông tin tư liệu ĐC. Liên đoàn BĐĐC. Số 6/1979.
55. Tin Bản đồ
Địa chất. Số 2, 10/1971.
56. Bản đồ Địa
chất. Số đặc biệt chào mừng 35 năm chuyên ngành BĐĐC (1959-1994)
57. Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam. Công trình của LĐ BĐĐC, quyển I,II.
58. Thuyết minh
tóm tắt Bản đồ Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, tỉ lệ 1:200.000.
- Loạt Tây
Bắc (1978): Lào Cai-Kim Bình, Điện Biên Phủ, Yên Bái, Sơn La, Vạn
Yên, Hà Nội, Ninh Bình (7 quyển).
- Loạt Bắc
Trung Bộ(1996): Vinh, Thanh Hoá, Sầm Nưa, Khang Khay-Mường Xén,
Xiêng Khoảng-Tương Dương, Hà Tĩnh-Kỳ Anh, Lệ Thuỷ-Quảng Trị,
MaHaXay-Đồng Hới, Hướng Hoá-Huế-Đà Nẵng, Bà Nà, Hội An (11 quyển).
- Loạt Trung
Trung Bộ (1998): Đắc Tô, Quảng Ngãi, Kon Tum, Măng Đen-Bồng Sơn,
Pleiku, An Khê, Qui Nhơn, Bản Đôn, Tuy Hoà, Buôn Ma Thuột (10 quyển).
- Loạt Đồng
Bằng Nam Bộ (1996): Mỹ Tho, Trà Vinh-Côn Đảo, Cà Mau-Bạc Liêu, Long
Xuyên, Tp.Hồ Chí Minh, Công Pông Chàm-Lộc Ninh, Châu Đốc, Phú
Quốc-Hà Tiên (9 quyển).
- Loạt Nam
Trung Bộ (1998): Bu Prang, Bến Khế, Nha Trang, B’Lao, Đà Lạt -Cam
Ranh, Phan Thiết, Gia Ray-Bà Rịa (7 quyển).
- Loạt Đông
Bắc (2001): Mã Quan, Bảo Lạc, Chinh Si- Long Tân, Bắc Quang, Tuyên
Quang, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Móng Cái, Hải Phòng, Hạ Long, Nam Định (11
quyển).
Trang
trước
Ðầu
trang
|