|
Gian
Bản đồ địa chất Việt Nam hiện lưu giữ và trưng bày nhiều loại bản đồ với nội
dung và tỷ lệ khác nhau. Ngoài những bản đồ do các nhà địa chất Việt Nam biên
tập còn có một số loại khác do các nhà địa chất người nước ngoài thành lập trong
nhiều công trình đo vẽ lập bản đồ địa chất Việt Nam và Đông Dương như Đovjikov
A.E, Saurin E...
Bản
đồ được trưng bày là những ấn phẩm chọn lọc tiêu biểu cho các chuyên ngành
nghiên cứu về địa chất-khoáng sản trên lãnh thổ Việt Nam.
Các
loại bản đồ địa chất được trưng bày bao gồm:
|
ST |
Tên bản đồ
|
Tỷ lệ
|
Năm XB |
Tác
giả |
|
1 |
Bản đồ
địa chất Đông Dương |
1:2.000.000 |
1952 |
Fromaget J., Saurin E. |
|
2 |
Bản đồ
địa chất Miền Bắc Việt Nam |
1:500.000 |
1963 |
Đovjikov A.E |
|
3 |
Bản đồ địa chất phần Miền Bắc |
1:1.000.000 |
1973 |
Trần
Văn Trị |
|
4 |
Bảnđồ
địa chất Campuchia, Lào, Việt Nam |
1:1.000.000 |
1991 |
Phan
Cự Tiến |
|
5 |
Bản đồ
thành hệ kiến trúc Việt Nam |
1:500.000 |
1992 |
Nguyễn
Xuân Tùng Trần Văn Trị |
|
6 |
Bản đồ
địa chất Việt Nam |
1:1.500.000 |
1981 |
Nguyễn
Xuân Bao
Trần
Đức Lương |
|
7 |
Bản đồ
khoáng sản Việt Nam |
1:1.000.000 |
2000 |
Trần
Văn Trị |
|
8 |
Bản đồ
khoáng sản Việt Nam |
1:1.500.000 |
1982 |
Lê Văn
Trảo
Trần
Phú Thành |
|
9 |
Bản đồ
vỏ phong hoá và trầm tích Đệ tứ Việt Nam |
1:1.000.000 |
2000 |
Nguyễn
Thành Vạn |
|
10 |
Bản đồ
trường từ hàng không T1990 Việt Nam |
1:1.000.000 |
2000 |
Nguyễn
Xuân Sơn |
|
11 |
Bản đồ
dị thường từ hàng không Việt Nam |
1:1.000.000 |
2000 |
Tùng
Mười |
Bảo tàng địa
chất còn lưu giữ các loạt tờ Bản đồ địa chất và khoáng sảnViệt nam tỷ lệ 1/
200.000 phủ kín toàn bộ lãnh thổ Việt Nam đó là:
+.Loạt Tây Bắc
(7 tờ), Hà Nội, 1978.
- Lào Cai-Kim
Bình (F- 48-XIV, F - 48-VIII)
- Điện Biên
Phủ (F- 48 - XX)
- Yên Bái (F-
48-XXI)
- Sơn La (F-
48 - XXVI)
- Vạn Yên (F-
48- XXVII)
- Hà Nội (F-
48- XXVIII)
- Ninh Bình
(F- 48- XXXIV)
+.Loạt Đông
Bắc (11 tờ), Hà Nội, 2001.
- Mã Quan (F-
48- IX)
- Bảo Lạc (F-m
48- X)
- Chinh
Si-Long Tân (F- 48- XI, F- 48- XVII)
- Bắc Quang
(F- 48- XV)
- Bắc Kạn (F-
48- XVI)
- Tuyên Quang
(F- 48- XXII)
- Lạng Sơn (F-
48- XXIII)
- Móng Cái (F-
48- XXIV)
- Hải Phòng
(F- 48- XXIX)
- Hạ Long (F-
48- XXX)
- Nam Định (F-
48- XXXV)
+.Loạt Bắc
Trung Bộ (11 tờ), Hà Nội, 1996.
- Vinh (E- 48-
X)
- Thanh Hoá
(E- 48- IV)
- Sầm Nưa (E-
48- XXXIII)
- Khang Khay-
Mường Xén (E- 48- II, E- 48- III)
- Xiêng
Khoảng- Tương Dương (E- 48- VIII, E- 48- IX)
- Hà Tĩnh- Kỳ
Anh (E- 48- XVI, E- 48- XVII)
- Lệ Thuỷ-
Quảng Trị (E- 48- XXIX, E- 48- XXX)
- Mahaxay-
Đồng Hới (E- 48- XXII, E- 48- XXIII)
- Hương Hoá-
Huế- Đà Nẵng (E- 48- XXXV, E- 48- XXXVI)
-
Bà Nà (E- 48-
VI)
- Hội An (E-
48- I)
+. Loạt Trung
Trung Bộ (10 tờ), Hà Nội, 1998.
- Đak Tô (D-
48- XII)
- Quảng Ngãi
(D- 49- XII, D- 49- VIII)
- Kon Tum (D-
48- XVIII)
- Măng
Đen-Bồng Sơn (D- 49- XIII, D- 49- XIV)
- Pleiku (D-
48- XXIV)
- An Khê (D-
49- XIX)
- Qui Nhơn (D-
49- XX)
- Bản Đôn (D-
48- XXX)
- Buôn Ma
Thuột (D- 49- XXV)
- Tuy Hoà (D-
49- XXVI)
+.Loạt Nam
Trung Bộ (7 tờ), Hà Nội, 1999.
- Bu Prang (D-
48- XXXVI)
- Bến Khế (D-
49- XXXI)
- Nha Trang
(D- 49- XXXII)
- B’Lao (C-
48- VI)
- Đà Lạt- Cam
Ranh (C- 49- I, C- 49- II)
- Phan Thiết
(C- 49- VII)
- Gia Ray-Bà
Rịa (C- 48- XII, C- 48- XVII)
+.Loạt Đồng
Bằng Nam Bộ (9 tờ), Hà Nội, 1996.
- Mỹ Tho (C-
48- XVII)
- An Biên-Sóc
Trăng (C- 48- XXI, C- 48- XXII)
- Trà Vinh-Côn
Đảo (C- 48- XXIII, C- 48- XXIX)
- Cà Mau-Bạc
Liêu (C- 48- XXVII, C- 48- XXVIII)
- Long Xuyên
(C- 48- XVI)
- TP.Hồ Chí
Minh ( C- 48- XI)
- Công Pông
Chàm- Lộc Ninh (C- 48- IV, C- 48- V)
- Châu Đốc (C-
48- X)
- Phú Quốc –
Hà Tiên (C- 48- XIV, C- 48- XV)
Trang
trước
Ðầu
trang
|